
Tổng quan về các bài tập Geometry và Trigonometry trong SAT Math
Các câu hỏi trong phần này thường xoay quanh việc sử dụng các khái niệm hình học như các tính chất của hình tam giác, hình tròn, đa giác, và các phương pháp tính diện tích, chu vi. Ngoài ra, phần này cũng bao gồm các câu hỏi liên quan đến lượng giác, yêu cầu học sinh phải áp dụng các hàm số lượng giác cơ bản như sin, cos, tan để giải quyết các bài toán liên quan đến góc và độ dài cạnh trong tam giác. Kiến thức về định lý Pythagoras và các tỉ số lượng giác trong tam giác vuông cũng là những chủ đề thường gặp.
Những đặc điểm chính trong phần Geometry and Trigonometry
Thời gian làm bài và số lượng câu hỏi cần trả lời
Các câu hỏi thuộc dạng Geometry and Trigonometry trong bài thi SAT chiếm khoảng 15% tổng số câu hỏi trong phần Toán, với số lượng từ 5 đến 7 câu. Trong 70 phút làm bài thi Toán, thí sinh có thể cân nhắc dành khoảng 10 phút cho dạng bài này.
Các loại câu hỏi thường gặp trong bài tập Geometry and Trigonometry
Theo hướng dẫn từ College Board, phần Geometry and Trigonometry đánh giá khả năng giải quyết các vấn đề tập trung vào các nội dung hình học phẳng như sau:
Area and volume (Công thức tính diện tích và thể tích)
Congruence, similarity, and angle relationships (Đường thẳng, góc và tam giác)
Right triangle trigonometry (Tam giác vuông và lượng giác)
Circle theorems (Các bài toán liên quan đến hình tròn)
Ví dụ một câu hỏi dạng Geometry and Trigonometry:

In the figure shown, ∠AXB and ∠AYB are inscribed in the circle. Which of the are the following statements true?
A) The measure of ∠AXB is greater than the measure of ∠AYBB) The measure of ∠AXB is less than the measure of ∠AYBC) The measure of ∠AXB is equal to the measure of ∠AYBD) There is not enough information to determine the relationship between the measure of ∠AXB and the measure of ∠AYB
Các tiêu chí quan trọng để đánh giá bài làm
Nhìn vào phương diện thiết kế câu hỏi ở phần Geometry and Trigonometry, những tiêu chí sau có thể được đánh giá khi thí sinh thực hiện bài thi SAT:
Khả năng phân tích các yếu tố hình học: Khi bài toán yêu cầu phân tích các yếu tố hình học như đường thẳng, góc, và tam giác, thí sinh cần thực hiện phân tích hình vẽ và dữ kiện cẩn thận và chính xác.
Nắm rõ các khái niệm và kỹ năng cụ thể sau: Công thức tính diện tích và thể tích; tính chất của đường thẳng, góc và tam giác; tam giác vuông và lượng giác; định lý Pythagoras; và các tính chất của hình tròn.
Khả năng áp dụng công thức: Đối với các bài toán hình học và lượng giác, việc nắm vững và áp dụng chính xác các công thức tính diện tích, thể tích, và tỉ số lượng giác là rất quan trọng.
Phương pháp giải bài toán Geometry và Trigonometry trong SAT Math
Bước 1: Phân tích đề bài và nhận diện các yếu tố hình học
Đầu tiên, đọc kỹ đề bài để xác định đối tượng hình học cần giải quyết (ví dụ: đường thẳng, góc, tam giác, đường tròn, hình đa giác,…).
Xem xét hình vẽ kèm theo đề bài (nếu có) để nhận diện các yếu tố hình học như đoạn thẳng, góc, đường song song, đường vuông góc,… Chú ý đến các chú thích về hình vẽ như “không vẽ theo tỉ lệ” để tránh rút ra kết luận sai.
Bước 2: Áp dụng các định lý và công thức trong hình học
Sử dụng các định lý và tính chất hình học đã học để thiết lập các mối quan hệ giữa các yếu tố hình học trong bài toán (ví dụ: định lý Pythagoras, tính chất góc của tam giác cân, công thức tính diện tích và chu vi,…).
Nếu đề bài yêu cầu tính toán diện tích, thể tích, hoặc chu vi, hãy áp dụng các công thức tương ứng. Nếu công thức không quen thuộc, kiểm tra xem có được cung cấp trong đề bài hay không.
Bước 3: Giải quyết bài toán thông qua các phép toán chi tiết
Sau khi xác định được công thức hoặc định lý cần sử dụng, tiến hành thực hiện các phép tính cần thiết. Cẩn thận với các bước trung gian như tính toán góc, chiều dài, hoặc sử dụng các tỉ lệ để đảm bảo kết quả chính xác.
Nếu bài toán liên quan đến nhiều bước, hãy giải quyết từng bước một và ghi lại các giá trị trung gian để dễ kiểm tra.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả và đối chiếu với yêu cầu bài toán
Sau khi tính toán, kiểm tra lại các bước giải để đảm bảo không có sai sót nào trong quá trình tính toán.
Đối chiếu kết quả với yêu cầu của đề bài để đảm bảo rằng đáp án đúng và phù hợp với hình học của bài toán. Nếu có thời gian, có thể thử lại các bước hoặc kiểm tra lại hình vẽ để xác nhận kết quả.
Ví dụ áp dụng vào tình huống thực tế
Câu hỏi 1: Công thức tính diện tích và thể tích là gì?
A rectangle has an area of 63 square meters and a length of 9 meters. What is the width, in meters, of the rectangle?
A. 7B. 54C. 81D. 567

Bước 1: Phân tích đề bài và nhận diện đối tượng hình học.
Đối tượng: Hình chữ nhật.
Thông tin đã biết:
Diện tích hình chữ nhật = 63 m²
Chiều dài = 9 m
Yêu cầu: Tìm chiều rộng.
Bước 2: Áp dụng các định lý và công thức hình học.
Công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = Chiều dài × Chiều rộng.
Bước 3: Giải quyết bài toán bằng cách tính toán cụ thể.
Thay các giá trị đã biết vào công thức:
63 m² = 9 m × Chiều rộng.
Tìm chiều rộng:
Chiều rộng = 63 m² / 9 m = 7 m.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả và đối chiếu với đề bài.
Ta có: Diện tích = 9 m × 7 m = 63 m² (đúng với đề bài).
Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là 7 mét. Vậy đáp án đúng là A.
Câu hỏi 2: Đường thẳng, góc và tam giác có mối liên hệ thế nào?

In the figure above, two sides of a triangle are extended. What is the value of 𝑥?
A. 110B. 120C. 130D. 140
Bước 1: Phân tích đề bài và nhận diện đối tượng hình học.
Đề bài yêu cầu tính giá trị của góc 𝑥° khi hai cạnh của tam giác được kéo dài. Ta cần chú ý đến tam giác có các góc 70° và 50°, và góc 𝑥° bên ngoài tam giác này.
Bước 2: Áp dụng các định lý và công thức hình học.
Ta sử dụng định lý về tổng ba góc trong một tam giác, đó là 180°, để tính góc còn lại trong tam giác. Sau đó, áp dụng định lý về góc ngoài của tam giác, theo đó góc ngoài bằng tổng hai góc đối trong của tam giác.
Bước 3: Giải quyết bài toán bằng cách tính toán cụ thể.
Tính góc còn lại trong tam giác:
180° − 70° − 50° = 60°
Tính giá trị của góc 𝑥°:
𝑥° = 180° − 60° = 120°
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả và đối chiếu với đề bài.
Kiểm tra lại các phép tính và đối chiếu với hình vẽ. Đáp án đúng là 120°, phù hợp với các định lý hình học đã áp dụng. Vậy đáp án đúng là B.
Câu hỏi 3: Các phép toán liên quan đến hình tròn
In the xy-plane the graph of 2x2−6x+2y2+2y=45 is a circle. What is the radius of the circle?
A. 5B. 6.5C. √40D. √50

Bước 1: Phân tích đề bài và nhận diện đối tượng hình học.
Đề bài yêu cầu tìm bán kính của đường tròn từ phương trình đã cho trong mặt phẳng tọa độ 𝑥𝑦. Ta cần nhận diện rằng 2x2−6x+2y2+2y=45 là phương trình của một đường tròn.
Bước 2: Áp dụng các định lý và công thức hình học.
Ta cần sử dụng phương trình chuẩn của đường tròn: (x−h)2+(y−k)2=r2 với (h, k) là tâm và 𝑟 là bán kính của đường tròn.
Để tìm bán kính, ta cần đưa phương trình đã cho về dạng chuẩn của phương trình đường tròn. Cụ thể, ta cần hoàn thành bình phương các nhóm biến x và y trong phương trình ban đầu để đưa về dạng chuẩn.
Bước 3: Giải quyết bài toán bằng cách tính toán cụ thể.
Bắt đầu bằng cách chia toàn bộ phương trình ban đầu cho 2 để đưa các hệ số của x2 và y2 về 1:
x2+3x−y2+y=22.5
Hoàn thành bình phương cho các nhóm x và y:
(x2−3x+2.25)+(y2+y+0.25)=25
Phương trình sẽ trở thành:
(x−1.5)2+(y+0.5)2=52
Từ đó, suy ra bán kính của đường tròn là 𝑟 = 5.
Bước 4: Kiểm tra lại kết quả và đối chiếu với đề bài
Kiểm tra lại các bước tính toán để đảm bảo rằng quá trình hoàn thành bình phương và đưa về dạng chuẩn không có sai sót. Kết quả cho thấy bán kính của đường tròn là 5, phù hợp với đáp án A.
Bài tập luyện tập
A rectangle has a length of 13 and a width of 6. What is the perimeter of the rectangle?
A. 12B. 26C. 38D. 52
Câu hỏi luyện tập 2:

In the figure, three lines intersect at point P. If x = 65 and y = 75, what is the value of z?
A. 140B. 80C. 40D. 20
Câu hỏi luyện tập 3:

The circle above with center O has a circumference of 36. What is the length of minor arc AC?
A. 9B. 12C. 18D. 36
Đáp án:
Câu hỏi số 1: C
Câu hỏi số 2: C
Câu hỏi số 3: A
