Trong những trường hợp khẩn cấp và cần thiết, người lao động có thể yêu cầu tạm ứng tiền lương. Vậy những trường hợp nào mà người lao động được phép nhận tạm ứng tiền lương?
1. 05 trường hợp người lao động được tạm ứng tiền lương
Theo quy định hiện hành của luật pháp, có tổng cộng 05 trường hợp mà người lao động được tạm ứng lương, gồm:
– Nhận lương theo sản phẩm, theo hợp đồng, theo khối lượng công việc
Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019 quy định rằng người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo hợp đồng sẽ được trả lương theo thoả thuận giữa hai bên; nếu công việc kéo dài trong nhiều tháng thì hàng tháng sẽ được tạm ứng lương theo khối lượng công việc thực hiện trong tháng đó.
– Theo sự thỏa thuận
Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động được thực hiện dựa trên sự thỏa thuận của hai bên và không được tính lãi theo quy định tại điều 1 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 .
– Thực hiện trách nhiệm công dân
Theo điều 2 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 , người sử dụng lao động phải cung cấp tiền lương tạm ứng tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện trách nhiệm công dân từ 01 tuần trở lên, nhưng không vượt quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã được tạm ứng.
Người lao động tham gia nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự sẽ không được tạm ứng lương.
– Nghỉ hàng năm
Theo điều 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 , khi nghỉ hàng năm, công nhân sẽ được tạm ứng một số tiền tối thiểu tương đương với tiền lương của các ngày nghỉ.
– Bị tạm đình chỉ công việc
Trong quá trình làm việc, nếu công nhân vi phạm các quy định về kỷ luật lao động nhưng vụ việc cần thời gian để điều tra, làm rõ, thì người sử dụng lao động có thể tạm đình chỉ công việc của công nhân. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, công nhân sẽ được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị tạm đình chỉ công việc.
(Theo Điều 128 Bộ luật Lao động 2019)
2. Người sử dụng lao động không cho tạm ứng lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc bị xử lý thế nào?
Theo điều 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP , người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền nếu không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho công nhân trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật, với mức phạt như sau:
– Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
– Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
– Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng cho vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
– Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng cho vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
– Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng cho vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền trên áp dụng cho cá nhân. Tuy nhiên, tổ chức sẽ bị phạt gấp đôi mức phạt áp dụng cho cá nhân.
