Hiện nay, có nhiều số SIM có đầu số khác nhau từ các nhà mạng khác nhau, làm cho việc nhận biết số điện thoại thuộc về nhà mạng nào trở nên khó khăn? Vì vậy, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về đầu số 0650 thuộc về nhà mạng nào và 0650 đã được chuyển đổi thành gì? Hãy đọc ngay bài viết này để biết thêm chi tiết!
[Thông tin
1. Đầu số 0650 thuộc nhà mạng nào, ở đâu và mã vùng của tỉnh nào?
Khi bạn nhận được một cuộc gọi từ một đầu số lạ, như 0650, và bạn nhận ra rằng đây không phải là một số thuộc Viettel, VinaPhone hay MobiFone,... Thực tế, ngoài các số điện thoại di động thông thường, mỗi tỉnh thành tại Việt Nam sẽ có một đầu số mã vùng riêng. Và đầu số 0650 là đầu số cố định của nhà mạng VNPT tại tỉnh Bình Dương.

0650 là đầu số cố định của nhà mạng VNPT
2. Đầu số 0650 đã được chuyển đổi thành gì?
Từ tháng 7/2017, các đầu số điện thoại bàn của các tỉnh thành đã được chuyển đổi sang đầu số mới. Quá trình chuyển đổi này được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các đầu số cũ sẽ được thay thế bằng đầu số mới có dạng 02XX. Và đầu số 0650 ở tỉnh Bình Dương cũng đã được chuyển đổi sang đầu số 0274.

Đầu số 0650 đã thay đổi thành 0274
3. Cách nhận biết nhà mạng của số điện thoại bàn cố định
Nếu bạn nhìn vào số điện thoại bàn 02XX.YY.ZZZZZ mà không biết đó thuộc về nhà mạng nào, bạn có thể phân tích đầu số như sau:
- Bước 1: Tách 4 số đầu tiên (02XX) là mã vùng của tỉnh thành.
- Bước 2: Tách 5 số cuối ZZZZZ là số cuối của số điện thoại.
- Bước 3: Hai số YY còn lại là mã nhà mạng mà bạn cần tìm.
Ví dụ: Số điện thoại 02743556789 có: 0274 là mã vùng của tỉnh Bình Dương, 56789 là số điện thoại và 35 là mã nhà mạng VNPT.
Dưới đây là bảng tra cứu nhà mạng của số điện thoại bàn cố định:
|
Nhà mạng |
Đầu số |
|
Viettel |
220, 221, 222, 223, 224, 246, 247, 248, 249, 625, 626, 627, 628, 629, 633, 664, 665, 666, 667, 668, 669 |
|
VNPT |
35, 36, 37, 38, 39 |
|
Saigon Postel (SPT) |
540, 541, 542, 543, 544 |
|
CMC |
71 |
|
VTC |
445, 459 |
|
Đông Dương Telecom (Indochina Telecom) |
7779 |
|
FPT |
73 |
4. Một số ghi chú khi sử dụng số điện thoại cố định đầu 0650
- Số điện thoại cố định ở tỉnh Bình Dương sẽ có định dạng 0274XXXXXXX, trong đó XXXXXXX là phần số cuối của thuê bao cố định của khách hàng.
- Để chuyển đổi toàn bộ các số điện thoại cũ trong danh bạ, người dùng có thể tải các ứng dụng hỗ trợ chuyển đổi đầu số cũ trên cả nền tảng Android và iOS.
- Khi gọi điện đến số điện thoại cố định trong cùng tỉnh thành, không cần phải nhập mã vùng.

Một số ghi chú khi sử dụng số điện thoại cố định đầu 0650
5. Danh sách các đầu số nhà mạng cố định của 63 tỉnh thành Việt Nam
Hầu hết các đầu số nhà mạng cố định của các tỉnh thành Việt Nam đã được chuyển đổi sang đầu số mới 02X, nhưng các tỉnh thành Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình và Hà Giang vẫn giữ nguyên mã vùng:
|
STT |
Tỉnh / Thành phố |
Mã vùng cũ |
Mã vùng mới |
|
1 |
An Giang |
76 |
296 |
|
2 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
64 |
254 |
|
3 |
Bạc Liêu |
781 |
291 |
|
4 |
Bắc Cạn |
281 |
209 |
|
5 |
Bắc Giang |
240 |
204 |
|
6 |
Bắc Ninh |
241 |
222 |
|
7 |
Bến Tre |
75 |
275 |
|
8 |
Bình Dương |
650 |
274 |
|
9 |
Bình Định |
56 |
256 |
|
10 |
Bình Phước |
651 |
271 |
|
11 |
Bình Thuận |
62 |
252 |
|
12 |
Cà Mau |
780 |
290 |
|
13 |
Cao Bằng |
26 |
206 |
|
14 |
Cần Thơ |
710 |
292 |
|
15 |
Đà Nẵng |
511 |
236 |
|
16 |
Đắk Lắk |
500 |
262 |
|
17 |
Đắk Nông |
501 |
261 |
|
18 |
Điện Biên |
230 |
215 |
|
19 |
Đồng Nai |
61 |
251 |
|
20 |
Đồng Tháp |
67 |
277 |
|
21 |
Gia Lai |
59 |
269 |
|
22 |
Hà Giang |
219 |
219 |
|
23 |
Hà Nam |
351 |
226 |
|
24 |
Hà Nội |
4 |
24 |
|
25 |
Hà Tĩnh |
39 |
239 |
|
26 |
Hải Dương |
320 |
220 |
|
27 |
Hải Phòng |
31 |
225 |
|
28 |
Hậu Giang |
711 |
293 |
|
29 |
Hòa Bình |
218 |
218 |
|
30 |
Hồ Chí Minh |
8 |
28 |
|
31 |
Hưng Yên |
321 |
221 |
|
32 |
Khánh Hoà |
58 |
258 |
|
33 |
Kiên Giang |
77 |
297 |
|
34 |
Kon Tum |
60 |
260 |
|
35 |
Lai Châu |
231 |
213 |
|
36 |
Lạng Sơn |
25 |
205 |
|
37 |
Lào Cai |
20 |
214 |
|
38 |
Lâm Đồng |
63 |
263 |
|
39 |
Long An |
72 |
272 |
|
40 |
Nam Định |
350 |
228 |
|
41 |
Nghệ An |
38 |
238 |
|
42 |
Ninh Bình |
30 |
229 |
|
43 |
Ninh Thuận |
68 |
259 |
|
44 |
Phú Thọ |
210 |
210 |
|
45 |
Phú Yên |
57 |
257 |
|
46 |
Quảng Bình |
52 |
232 |
|
47 |
Quảng Nam |
510 |
235 |
|
48 |
Quảng Ngãi |
55 |
255 |
|
49 |
Quảng Ninh |
33 |
203 |
|
50 |
Quảng Trị |
53 |
233 |
|
51 |
Sóc Trăng |
79 |
299 |
|
52 |
Sơn La |
22 |
212 |
|
53 |
Tây Ninh |
66 |
276 |
|
54 |
Thái Bình |
36 |
227 |
|
55 |
Thái Nguyên |
280 |
208 |
|
56 |
Thanh Hoá |
37 |
237 |
|
57 |
Thừa Thiên - Huế |
54 |
234 |
|
58 |
Tiền Giang |
73 |
273 |
|
59 |
Trà Vinh |
74 |
294 |
|
60 |
Tuyên Quang |
27 |
207 |
|
61 |
Vĩnh Long |
70 |
270 |
|
62 |
Vĩnh Phúc |
211 |
211 |
|
63 |
Yên Bái |
29 |
216 |
6. Một số thắc mắc liên quan
Mình muốn mua thẻ cào VinaPhone online thì phải làm thế nào?
Với sự phát triển của công nghệ, việc mua thẻ cào online trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Các nhà mạng Viettel, VinaPhone, MobiFone và Vietnamobile đều cung cấp các ứng dụng để mua thẻ cào online cho thuận tiện. Thẻ cào điện thoại có thể được sử dụng cho cả thuê bao trả trước và trả sau của các nhà mạng này. Nếu bạn muốn bỏ qua quy trình cài đặt và đăng ký tài khoản trên các ứng dụng của nhà mạng, bạn có thể mua trực tuyến trên trang web

Mua thẻ cào trực tuyến
Trên đây là những thông tin liên quan đến đầu số 0650. Hy vọng rằng bài viết sẽ hữu ích cho bạn. Hẹn gặp lại bạn trong các bài viết tiếp theo!
