1. Bài soạn Thực hành tiếng Việt trang 46 - mẫu 4
Câu 1. Tìm từ đồng nghĩa với 'ngút ngát' trong khổ thơ dưới đây và giải thích lý do từ 'ngút ngát' là lựa chọn phù hợp nhất trong văn cảnh này.
Sông Gâm hai bờ trắng cát
Đứng dưới bến trông ra
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh ngút ngát một màu.
(Mai Liễu)
=> Xem đáp án
- Từ đồng nghĩa với 'ngút ngát' là: ngút ngàn, bạt ngàn, mênh mông.
- Từ 'ngút ngát' được chọn vì nó diễn tả được màu xanh trải dài, vô tận, vượt ra ngoài tầm mắt một cách rõ ràng nhất.
Câu 2. Xác định các từ đồng nghĩa với 'đỏ' trong khổ thơ dưới đây và phân tích sắc thái của chúng. Tại sao đây là những từ thích hợp để mô tả sự vật?
Thủng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ)
=> Xem đáp án
- Các từ đồng nghĩa với 'đỏ' là:
- Thắm: màu đậm và tươi.
- Hồng: màu đỏ nhạt và tươi.
- Đỏ au: màu đỏ tươi, đẹp mắt.
Màu đỏ thắm đậm hơn màu đỏ au.
- Các từ này rất phù hợp để mô tả sự vật vì chúng thể hiện các sắc thái khác nhau liên quan đến sự vật đó.
Câu 3. Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây, nêu ý nghĩa của chúng và giải thích tác dụng của các từ này đối với việc thể hiện tâm trạng của tác giả.
Mỗi khi nắng mới chiếu qua song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo dòng thời gian,
Chập chờn sống lại những ngày xưa.
(Lưu Trọng Lư)
=> Xem đáp án
- Các từ láy trong khổ thơ:
- Xao xác: Từ chỉ âm thanh như tiếng chim, gà gây ra sự xao động trong không gian tĩnh lặng.
- Não nùng: Từ chỉ sự buồn đau, day dứt.
- Chập chờn: Từ chỉ trạng thái nửa tỉnh nửa mơ, sự hiện hữu không ổn định.
- Tác dụng của các từ láy là nhấn mạnh vẻ đẹp phong cảnh và làm sâu sắc hơn tâm trạng của tác giả.
Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ 'rượi buồn' trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và so sánh với một số từ đồng nghĩa khác.
=> Xem đáp án
Từ 'rượi buồn' trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư miêu tả một nỗi buồn sâu lắng, bao trùm cả không gian và thời gian. Nó gợi ra tâm trạng u uất khi nhớ về người mẹ đã khuất. Mặc dù có nhiều từ khác thể hiện nỗi buồn, 'rượi buồn' vẫn là lựa chọn tối ưu nhất để truyền tải cảm xúc của tác giả.

2. Bài soạn: Thực hành tiếng Việt trang 46 - mẫu 5
Ý nghĩa của từ.
Câu 1. Tìm một từ đồng nghĩa với từ 'ngút ngát' trong đoạn thơ dưới đây và giải thích vì sao từ 'ngút ngát' phù hợp hơn trong ngữ cảnh này.
Sông Gâm bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu, Mai em về Chiêm Hóa)
Trả lời:
– Từ đồng nghĩa với 'ngút ngát': bạt ngàn, mênh mông, bát ngát, ngút ngàn,…
– 'Ngút ngát' phù hợp hơn vì sắc thái biểu cảm của từ này phù hợp hơn các từ đồng nghĩa khác trong câu thơ.
Câu 2. Tìm các từ trong đoạn thơ dưới đây đồng nghĩa với từ 'đỏ'. Sự khác biệt về sắc thái nghĩa của các từ đó ra sao? Tại sao từ 'đỏ' là lựa chọn tốt nhất để miêu tả sự vật?
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ, Đường về quê mẹ)
Trả lời:
– Từ đồng nghĩa với 'đỏ': thắm, hồng hào,..
– Sắc thái nghĩa của các từ:
+ Đỏ au: đỏ tươi.
+ Thắm: đậm màu.
+ Hồng hào: nhẹ nhàng, đầy sức sống.
→ Từ 'đỏ' phù hợp nhất với ngữ cảnh để miêu tả đôi má của con người.
Câu 3. Tìm các từ láy trong đoạn thơ dưới đây. Giải thích ý nghĩa của từng từ láy và tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó đối với việc thể hiện tâm trạng của tác giả.
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư, Nắng mới)
Trả lời:
– Các từ láy trong đoạn thơ:
+ Xao xác: Gợi tả những âm thanh nhỏ như tiếng chim vỗ cánh, gà gáy, gây xao động trong không gian vắng lặng.
+ Não nùng: Chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.
+ Chập chờn: Chỉ trạng thái nửa ngủ nửa thức, mờ mịt, không rõ.
→ Tác dụng: nhấn mạnh vẻ đẹp phong cảnh và làm sâu sắc thêm tâm trạng của tác giả.
Câu 4. Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ 'rượi buồn' trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự phù hợp của từ đó đối với việc diễn tả tâm trạng của tác giả so với một số từ đồng nghĩa khác.
Đoạn văn:
Nắng mới biểu thị ánh nắng đầu xuân, nhẹ nhàng nhưng đủ xua tan cái lạnh của mùa đông. Khi nắng mới chiếu sáng bên cửa sổ, tạo ra khung cảnh bình yên nhưng cũng có phần buồn “não nùng” với tiếng gió xao xác và gà gáy trưa trong không gian tĩnh lặng. “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”, trong khung cảnh mùa xuân buồn man mác, tác giả Lưu Trọng Lư nhớ về những kỷ niệm xưa cũ, những ký ức đó cứ “chập chờn” trở lại trong trí nhớ. Dù chưa biết rõ những kỷ niệm trong đầu tác giả, nhưng cảm xúc buồn của tác giả dễ dàng truyền đạt đến người đọc nhờ ngôn từ tinh tế, tạo sự đồng cảm sâu sắc với tâm trạng của tác giả qua bức tranh thiên nhiên nắng mới, đẹp mà buồn rượi.

3. Bài soạn: Thực hành tiếng Việt trang 46 - mẫu 1
Câu 1 (trang 46 sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1): Tìm từ đồng nghĩa với ngút ngát trong khổ thơ dưới đây và lý giải vì sao từ ngút ngát là sự lựa chọn phù hợp.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu)
Trả lời:
- Từ đồng nghĩa với ngút ngát: ngút ngàn, bạt ngàn.
- Từ ngút ngát phù hợp vì nó diễn tả màu xanh trải dài vô tận, vượt xa tầm mắt với mức độ cao nhất.
Câu 2 (trang 47 sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1): Tìm các từ đồng nghĩa với từ đỏ trong khổ thơ dưới đây. Phân tích sắc thái của các từ này và lý do chúng phù hợp để miêu tả sự vật.
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ)
Trả lời:
- Các từ đồng nghĩa với đỏ: thắm, hồng, đỏ au.
- Sắc thái nghĩa:
+ Thắm: đỏ đậm, tươi sáng.
+ Hồng: đỏ nhạt, tươi.
+ Đỏ au: đỏ tươi, ửng đỏ.
- Các từ này phù hợp vì chúng miêu tả chính xác sắc thái của sự vật.
Câu 3 (trang 47 sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1): Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây. Giải thích nghĩa của mỗi từ láy và tác dụng của chúng trong việc thể hiện tâm trạng tác giả.
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư)
Trả lời:
- Các từ láy: xao xác, não nùng, chập chờn.
- Nghĩa của các từ:
+ Xao xác: tiếng động nhẹ như lá cây rung.
+ Não nùng: buồn tê tái, day dứt.
+ Chập chờn: lúc hiện lúc ẩn, mờ ảo.
- Tác dụng: Gợi nhớ về mẹ, tạo nên cảm giác gần gũi, thân thuộc.
Câu 4 (trang 47 sgk Ngữ Văn lớp 8 Tập 1): Viết đoạn văn (5 – 7 dòng) phân tích sắc thái của từ rượi buồn trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự phù hợp của từ này trong việc diễn tả tâm trạng tác giả so với các từ đồng nghĩa khác.
Trả lời:
Trong bài thơ Nắng mới, từ rượi buồn (buồn rượi) diễn tả nỗi buồn sâu sắc, ủ rũ. Thay thế từ này bằng các từ như “âu sầu”, “rầu rĩ” hay “buồn bã” sẽ không truyền tải được trọn vẹn cảm xúc của tác giả về người mẹ. Từ “rượi buồn” tạo nên cảm giác buồn sâu lắng và chân thực hơn.

4. Bài soạn: Thực hành tiếng Việt trang 46 - mẫu 2
Câu 1. Tìm một từ đồng nghĩa với từ ngút ngát trong khổ thơ dưới đây và giải thích vì sao từ ngút ngát là sự lựa chọn tối ưu trong văn cảnh này.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu)
Gợi ý:
- Từ đồng nghĩa với ngút ngát: ngút ngàn, bạt ngàn
- Từ ngút ngát là sự lựa chọn tối ưu vì nó diễn tả màu xanh trải dài vô tận, vượt qua tầm mắt với mức độ mạnh mẽ nhất.
Câu 2. Tìm các từ đồng nghĩa với từ đỏ trong khổ thơ dưới đây. Phân tích sự khác biệt về sắc thái nghĩa của các từ và lý do chúng phù hợp để miêu tả sự vật.
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ)
Gợi ý:
- Từ đồng nghĩa với đỏ: thắm, hồng, đỏ au
- Sự khác biệt về sắc thái nghĩa:
- Thắm: đỏ đậm và tươi sáng.
- Hồng: đỏ nhạt và tươi.
- Đỏ au: đỏ tươi, ửng đỏ
- Những từ này phù hợp để miêu tả sự vật vì chúng diễn tả sắc thái của màu đỏ một cách chính xác.
Câu 3. Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây. Giải thích ý nghĩa của từng từ láy và tác dụng của chúng trong việc thể hiện tâm trạng tác giả.
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư)
Gợi ý:
- Các từ láy: xào xạc, não nùng, chập chờn
- Ý nghĩa của các từ:
- Xào xạc: âm thanh nhẹ của lá cây.
- Não nùng: buồn tê tái.
- Chập chờn: lúc hiện lúc ẩn
- Tác dụng: Tạo nên khung cảnh và gợi lại ký ức về mẹ.
Câu 4. Viết một đoạn văn (5 – 7 dòng) phân tích sắc thái của từ rượi buồn trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự phù hợp của từ này với yêu cầu diễn tả tâm trạng tác giả so với một số từ đồng nghĩa khác.
Trả lời:
Từ “rượi buồn” trong bài thơ Nắng mới diễn tả nỗi buồn sâu sắc và ủ rũ. Các từ thay thế như “âu sầu”, “rầu rĩ” hay “buồn bã” không thể hiện rõ tâm trạng của tác giả như từ “rượi buồn”. Từ này phù hợp hơn vì nó gợi lên nỗi buồn sâu lắng và chân thực hơn.

5. Bài soạn: Thực hành tiếng Việt trang 46 - mẫu 3
Câu 1 (trang 46 SGK Ngữ Văn lớp 8 Tập 1)
Tìm từ đồng nghĩa với ngút ngát trong khổ thơ sau và giải thích tại sao ngút ngát là từ phù hợp nhất trong ngữ cảnh này.
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu)
Hướng dẫn trả lời:
- Các từ đồng nghĩa với “ngút ngát”: bạt ngàn, mênh mông, bát ngát, ngút ngàn.
- “Ngút ngát” phù hợp hơn vì từ này diễn tả chính xác sự trải dài và độ sâu của màu xanh, tạo cảm giác bất tận trong câu thơ.
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ Văn lớp 8 Tập 1)
Tìm các từ đồng nghĩa với đỏ trong khổ thơ dưới đây. Sắc thái nghĩa của các từ này khác nhau ra sao? Tại sao những từ này là lựa chọn tốt nhất để miêu tả sự vật?
Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,
Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,
Trông u chẳng khác thời con gái
Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ)
Hướng dẫn trả lời:
- Các từ đồng nghĩa với “đỏ”: thắm, hồng, đỏ au.
- Sắc thái nghĩa của các từ:
+ Đỏ au: đỏ tươi sáng.
+ Thắm: đỏ đậm và rực rỡ.
+ Hồng: đỏ nhạt, đầy sức sống.
- Từ “đỏ” là phù hợp nhất vì nó chính xác miêu tả đôi má của nhân vật trong bối cảnh.
Câu 3 (trang 47 SGK Ngữ Văn lớp 8 Tập 1)
Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây. Giải thích ý nghĩa của mỗi từ láy và tác dụng của việc sử dụng chúng trong việc thể hiện tâm trạng của tác giả.
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư)
Hướng dẫn trả lời:
- Các từ láy trong khổ thơ:
+ Xao xác: gợi âm thanh nhẹ nhàng như tiếng lá cây hoặc gà gáy, tạo cảm giác xao động trong không gian vắng lặng.
+ Não nùng: chỉ nỗi buồn tê tái và day dứt.
+ Chập chờn: mô tả trạng thái khi rõ khi mờ, ẩn hiện không ổn định.
- Tác dụng: Làm nổi bật cảm xúc của tác giả, gợi nhớ và làm sâu sắc thêm tâm trạng về quá khứ.
Câu 4 (trang 47 SGK Ngữ Văn lớp 8 Tập 1)
Viết đoạn văn (5 – 7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ rượi buồn trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự phù hợp của từ này trong việc diễn tả tâm trạng của tác giả so với một số từ đồng nghĩa.
Hướng dẫn trả lời:
Từ “rượi buồn” trong bài thơ “Nắng mới” của Lưu Trọng Lư thể hiện nỗi buồn sâu lắng, đầy ủ rũ. Từ này gợi ra sự buồn bã sâu sắc, phù hợp với tâm trạng của tác giả khi nhớ về quá khứ và người mẹ. Nếu thay thế bằng các từ như “âu sầu” hay “rầu rĩ”, sắc thái cảm xúc sẽ không được diễn tả rõ ràng như “rượi buồn”, từ này khơi dậy những nỗi buồn sâu lắng và kỷ niệm xưa cũ.

