1. Bài soạn mẫu 4 cho 'Thực hành tiếng Việt trang 30 tập 2' (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức)
Câu 1. Khi gặp từ mới trong văn bản, thay vì tra từ điển ngay lập tức, bạn có thể phỏng đoán nghĩa từ dựa vào các yếu tố cấu thành từ đó. Ví dụ, từ ‘gia’ nghĩa là ‘nhà’ và ‘tài’ nghĩa là ‘của cải’, do đó, ‘gia tài’ có thể hiểu là ‘của cải của một gia đình hoặc cá nhân’.
Áp dụng phương pháp trên để đoán nghĩa các từ sau: gia cảnh, gia bảo, gia chủ, gia dụng, gia đạo, gia sản, gia súc.
Gợi ý:
- gia cảnh (cảnh: hoàn cảnh, cảnh ngộ): hoàn cảnh gia đình.
- gia bảo (bảo: vật quý giá): đồ quý giá trong gia đình.
- gia chủ (chủ: người đứng đầu): người đứng đầu gia đình.
- gia dụng (dụng: vật dụng): đồ dùng trong gia đình.
- gia đạo (đạo: đạo lý): phép tắc trong gia đình.
- gia sản (sản: của cải): của cải của gia đình.
- gia súc (súc: con vật nuôi): vật nuôi trong gia đình.
Đọc các đoạn văn trong SGK, dùng phương pháp trên để đoán nghĩa các từ in đậm:
Câu 3. Giải thích nghĩa của các từ in đậm dưới đây:
Gợi ý:
- khỏe như voi: mạnh mẽ như con voi.
- lân la: tiếp cận từ từ, tạo quan hệ gần gũi để đạt mục đích.
- gạ: thuyết phục bằng cách đưa ra điều kiện hấp dẫn để người khác làm theo.
- hí hửng: vui mừng quá mức trước việc đã làm được hoặc tin sẽ làm được.
- khôi ngô tuấn tú: đẹp đẽ, sáng sủa.
- bất hạnh: gặp điều xui rủi, gây khổ đau.
- buồn rười rượi: vẻ mặt buồn bã, chán nản.

5 bài soạn mẫu cho 'Thực hành tiếng Việt trang 30 tập 2' (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức)
Soạn bài Thực hành tiếng Việt ngắn gọn:
Ý nghĩa của từ ngữ
Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Giải đáp:
STT
Yếu tố Hán Việt A
Ý nghĩa yếu tố Hán Việt A
Từ Hán Việt (gia + A)
Ý nghĩa từ Hán Việt (gia + A)
1
tiên
Trước, sớm nhất
gia tiên
Tổ tiên của gia đình, thế hệ đã qua đời từ lâu.
2
truyền
Chuyển giao, trao tặng
gia truyền
Được truyền lại qua nhiều thế hệ trong gia đình.
3
cảnh
Tình trạng, hoàn cảnh
gia cảnh
Hoàn cảnh sống của gia đình.
4
sản
Của cải
gia sản
Tài sản, của cải của gia đình.
5
súc
Thú nuôi như trâu, bò, dê, chó,...
gia súc
Thú nuôi trong gia đình như trâu, bò, dê, chó,...
Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Giải đáp:
Áp dụng phương pháp đã học để giải nghĩa các từ in đậm:
a. Hiện nguyên hình: bộ mặt thật, hình dạng vốn có.
b. Vu vạ: gây ra chuyện xấu rồi đổ lỗi cho người khác.
c. Rộng lượng: dễ tha thứ, cảm thông với lỗi lầm của người khác.
d. Bủn rủn: cơ thể mệt mỏi, chân tay rã rời.
Câu 3 (trang 31 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Giải đáp:
Các từ đồng nghĩa thay thế cho từ in đậm là:
khỏe như voi: rất khỏe, khỏe khác thường.
lân la: tiếp cận từ từ, dần dần.
gạ: thuyết phục một cách khéo léo.
hí hửng: vui mừng quá mức.
khôi ngô tuấn tú: sáng sủa, thông minh.
bất hạnh: không gặp may.
buồn rười rượi: cảm giác buồn phiền.
Câu 4 (trang 31 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Giải đáp:
- Thành ngữ “niêu cơm Thạch Sanh” chỉ món ăn kỳ diệu, ăn mãi không hết.
- Các thành ngữ khác từ truyện kể bao gồm: đẽo cày giữa đường, đàn gảy tai trâu, ở hiền gặp lành, hiền như bụt, đẹp như tiên…

6 bài soạn mẫu cho 'Thực hành tiếng Việt trang 30 tập 2' (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức)
Tri thức về từ ngữ tiếng Việt
Ý nghĩa của từ:
1. Ý nghĩa của từ là nội dung mà từ đó thể hiện.
Ví dụ:
- Thủy phủ: Cung điện dưới nước, nơi cư trú của thần biển.
- Sinh nhai: Để chỉ việc kiếm sống.
- Hậu thế: Những thế hệ sau này
2. Hiểu nghĩa của từ thông qua:
- Tra cứu từ điển;
- Suy luận nghĩa của từ qua các thành tố cấu thành nó.
Ví dụ: gia tài
+ gia: gia đình
+ tài: tài sản
Ví dụ: gia công
+ gia: thêm vào
+ công: công sức
- Dựa vào ngữ cảnh xung quanh để đoán nghĩa.
Trả lời câu hỏi trang 30, 31 – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức
Câu 1. Dự đoán nghĩa các từ: Gia tiên, gia cảnh, gia truyền, gia sản, gia súc.
Trả lời câu 1 trang 30 – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức
- Gia tiên: Tổ tiên của gia đình
- Gia cảnh: Hoàn cảnh của gia đình
- Gia truyền: Được truyền lại qua các thế hệ trong gia đình
- Gia sản: Tài sản của gia đình
- Gia súc: Các loài động vật nuôi trong nhà.
Câu 2. Suy đoán nghĩa các từ in đậm trong các câu sau:
a. Thạch Sanh đã chẻ xác nó ra thành hai phần. Con trăn tinh hiện nguyên hình là một con trăn khổng lồ và để lại bên cạnh một bộ cung tên bằng vàng.
b. Hồn của trăn tinh và đại bàng lang thang, một ngày gặp nhau bàn kế hoạch báo thù Thạch Sanh. Chúng vào kho của vua trộm cắp của cải rồi vứt ở gốc đa để vu vạ cho Thạch Sanh. Thạch Sanh bị bắt và bị đánh bại.
c. Mọi người mới nhận ra sự thật. Vua ra lệnh bắt giam mẹ con Lý Thông và giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho họ và để họ về quê làm ăn.
d. Thạch Sanh xin nhà vua đừng tấn công. Chàng cầm đàn ra trước quân thù. Khi tiếng đàn của chàng cất lên, quân lính mười tám nước bủn rủn tay chân, không còn sức chiến đấu nữa.
Trả lời câu 2 trang 30 – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức
a. Hiện nguyên hình: Trở về hình dạng vốn có.
b. Vu vạ: Đổ lỗi cho người khác một tội lỗi mà họ không gây ra.
c. Rộng lượng: Sẵn sàng tha thứ và thông cảm với lỗi lầm của người khác.
d. Bủn rủn: Cảm giác không thể cử động, như mất hết sức lực.
Câu 3. Giải thích nghĩa của các từ ngữ in đậm trong các trường hợp sau:
a. Một ngày nọ, có người bán rượu tên là Lý Thông đi qua, nghỉ lại ở gốc đa. Thấy Thạch Sanh gánh một gánh củi lớn, hắn nghĩ thầm: 'Người này khỏe như voi . Nếu hắn về sống cùng ta thì lợi ích bao nhiêu'. Lý Thông lân la tạo cơ hội rồi gạ Thạch Sanh làm anh em với hắn.
b. Lý Thông hí hửng đem đầu con quái vật vào kinh đô nộp cho vua.
c. Cuối hang, chàng thấy một chiếc cũi sắt. Một chàng trai khôi ngô tuấn tú bị nhốt trong đó, chàng trai đó chính là Thái tử con vua Thuỷ Tề.
d. Về phần công chúa bất hạnh, từ khi được cứu khỏi tay quái vật, nàng bị câm. Suốt ngày nàng không nói, không cười, mặt buồn rười rượi .
Trả lời câu 3 trang 31 – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức
a.
- Khỏe như voi: Rất khỏe, khỏe hơn bình thường.
- Lân la: Tiếp cận từ từ, gần gũi hơn.
- Gạ: Dụ dỗ, khuyến khích làm điều gì đó.
b.
- Hí hửng: Vui mừng thái quá.
c.
- Khôi ngô tuấn tú: Diện mạo đẹp, sáng láng.
d.
- Bất hạnh: Gặp phải vận xui, điều không may.
- Buồn rười rượi: Cảm giác buồn bã, đau khổ.
Câu 4. Dựa vào truyện Thạch Sanh, giải thích thành ngữ 'niêu cơm Thạch Sanh' và chỉ ra các thành ngữ khác có nguồn gốc từ truyện kể.
Trả lời câu 4 trang 31 – Ngữ văn 6 Kết nối tri thức
- Thành ngữ 'niêu cơm Thạch Sanh' chỉ niêu cơm không bao giờ hết, mở rộng là nguồn cung dồi dào.
- Các thành ngữ khác: Hiền như Bụt, hiền như cô Tấm (truyện Tấm Cám); nói dối như Cuội (truyện Chú Cuội); công dã tràng (truyện Dã Tràng xe cát)

4. Bài soạn 'Thực hành tiếng Việt trang 30 tập 2' (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 1
* Ý nghĩa từ ngữ
Câu 1 (trang 30 sgk ngữ văn 6 tập 2 mới)
Gia : nhà
STT
Yếu tố
Hán Việt A
Nghĩa của yếu tố
Hán Việt A
Từ Hán Việt
(gia + A)
Nghĩa của từ Hán Việt
(gia + A)
1
tiên
Trước, sớm nhất
gia tiên
Tổ tiên của gia đình; những người thuộc thế hệ đầu, đã qua đời từ lâu.
2
truyền
Trao, chuyển giao
gia truyền
Được chuyển giao, truyền lại qua các thế hệ trong gia đình.
3
cảnh
Hiện trạng nhìn thấy, tình cảnh
gia cảnh
Hoàn cảnh của gia đình.
4
sản
Của cải
gia sản
Tài sản của gia đình.
5
súc
Các loại thú nuôi như trâu, bò, dê, chó,…
gia súc
Các loại thú nuôi như trâu, bò, dê, chó,… trong gia đình.
Câu 2 (trang 30 sgk ngữ văn 6 tập 2 mới)
Đoạn trích
Từ ngữ
Nghĩa của từ ngữ
a. Thạch Sanh đã xả xác nó ra làm hai mảnh. Trăn tinh hiện nguyên hình là một con trăn khổng lồ và để lại bên mình một bộ cung tên bằng vàng.
hiện nguyên hình
Trở về hình dạng vốn có
b. Hồn trăn tinh và đại bàng lang thang, một hôm gặp nhau bàn cách báo thù Thạch Sanh. Chúng vào kho của nhà vua ăn trộm của cải mang tới quẳng ở gốc đa đề vu vạ cho Thạch Sanh. Thạch Sanh bị bắt hạ ngục.
vu vạ
Đổ lỗi cho người khác (tội mà người đó không làm)
c. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra tất cả sự thật. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng rộng lượng tha thứ cho chúng về quê làm ăn.
rộng lượng
Tấm lòng rộng rãi, dễ tha thứ, cảm thông với những sai lầm, tội lỗi,… của người khác.
d. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ của mười tám nước bủn rủn tay chân, không còn nghĩ gì được tới chuyện đánh nhau nữa.
bủn rủn
Không thể cử động được do gân cốt như rã rời ra.
Câu 3 (trang 31 sgk ngữ văn 6 tập 2 mới)
STT
Từ ngữ
Ý nghĩa
a
Khỏe như voi
Rất khỏe, khỏe khác thường.
Lân la
Từ từ đến gần, tiếp cận ai đó.
Gạ
Chào mời, dụ dỗ làm việc gì đó.
b
Hí hửng
Vui mừng thái quá.
c
Khôi ngô tuấn tú
Diện mạo đẹp đẽ, sáng láng.
d
Bất hạnh
Không may, gặp phải những rủi ro khiến phải đau khổ.
Buồn rười rượi
Rất buồn, buồn lặng lẽ.
Câu 4 (trang 31 sgk ngữ văn 6 tập 2 mới)
- Niêu cơm Thạch Sanh: niêu cơm không bao giờ hết, nghĩa bóng là nguồn cung cấp vô hạn.
- Một số thành ngữ xuất phát từ các câu chuyện như: đẽo cày giữa đường (Truyện Đẽo cày giữa đường), Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho (truyện Thạch Sùng), hiền như cô Tấm (truyện Tấm Cám), …

5. Bài soạn 'Thực hành tiếng Việt trang 30 tập 2' (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 2
Ý nghĩa từ ngữ
Câu 1 trang 30 SGK Ngữ văn 6 tập 2:
- Gia tiên: Gia – nhà; tiên – trước, sớm nhất → Tổ tiên của gia đình.
- Gia truyền: Gia – nhà; truyền – trao, chuyển giao → Được truyền lại qua các thế hệ trong gia đình.
- Gia cảnh: Gia – nhà; cảnh – hiện trạng nhìn thấy, tình cảnh → Hoàn cảnh của gia đình.
- Gia sản: Gia – nhà; sản – của cải → Tài sản của gia đình.
- Gia súc: Gia – súc; tiên – các loại thú nuôi như trâu, bò, dê, chó,... → Thú nuôi trong nhà.
- Độc giả: người đọc.
- Tác giả: người sáng tạo ra tác phẩm, sản phẩm thơ văn,…
- Kí giả: người viết báo, nhà báo.
Từ ghép và từ láy
Câu 2 trang 30, 31 SGK Ngữ văn 6 tập 2:
a. hiện nguyên hình: trở về hình dạng vốn có.
b. vu vạ: đổ tội cho người khác (tội mà người đó không làm)
c. rộng lượng: tấm lòng rộng rãi, dễ tha thứ, cảm thông với những sai lầm, tội lỗi,… của người khác.
d. bủn rủn: không thể cử động được do gân cốt như rã rời ra.
Ý nghĩa thành ngữ, tục ngữ
Câu 3 trang 31 SGK Ngữ văn 6 tập 2:
a. Khỏe như voi: rất khỏe, khỏe khác thường.
b. Lân la: từ từ đến gần, tiếp cận ai đó.
c. Gạ: chào mời, dụ dỗ làm việc gì đó.
d. Hí hửng: vui mừng thái quá.
e. Khôi ngô tuấn tú: diện mạo đẹp đẽ, sáng láng.
f. Bất hạnh: không may, gặp phải những rủi ro khiến phải đau khổ.
g. Buồn rười rượi: rất buồn, buồn lặng lẽ.
Thành ngữ xuất phát từ các câu chuyện
- Niêu cơm Thạch Sanh: niêu cơm không bao giờ hết, nghĩa bóng là nguồn cung cấp vô hạn.
- Một số thành ngữ xuất phát từ các câu chuyện như: đẽo cày giữa đường (Truyện Đẽo cày giữa đường), Thạch Sùng còn thiếu mẻ kho (truyện Thạch Sùng), hiền như cô Tấm (truyện Tấm Cám), …


6. Bài tập 'Thực hành tiếng Việt trang 30 tập 2' (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 3
NGHĨA CỦA TỪ
Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước khi dùng từ điển để tra cứu, có thể dựa vào nghĩa của những yếu tố tạo nên từ ngữ đó để suy đoán nghĩa của nó. Chẳng hạn, nhờ biết được gia là “nhà”, tài là “của cải”, có thể suy đoán được gia tài là “của cải riêng của một người hay một gia đình”.
Vận dụng cách trên để suy đoán nghĩa của các từ ngữ sau: gia tiên, gia truyền, gia cảnh, gia sản, gia súc
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các từ in nghiêng để giải nghĩa cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của các từ đã cho:
- Gia tiên: Gia trong nghĩa gia đình, còn tiên là tổ tiên. Gia tiên là thế hệ đầu tiên khai sinh ra dòng họ, gia tộc.
- Gia truyền: Gia là nhà, truyền là để lại. Gia truyền là truyền đời nọ sang đời kia trong gia đình.
- Gia cảnh: Gia là nhà, cảnh là cảnh ngộ, hoàn cảnh. Gia cảnh là hoàn cảnh khó khăn của gia đình.
- Gia sản: Gia là nhà, sản là tài sản. Gia sản là tài sản của gia đình.
- Gia súc: Gia là nhà, súc là các loài động vật như dê, cừu, trâu, bò, lợn, thỏ... Gia súc là một hoặc nhiều loài động vật có vú đã được con người thuần hóa, nuôi với mục đích sản xuất ra hàng hóa
Câu 2
Video hướng dẫn giải
Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Khi gặp một từ ngữ mới trong văn bản, trước khi dùng từ điển để tra cứu, cũng có thể dựa vào những từ ngữ xung quanh để suy đoán nghĩa của nó. Chẳng hạn, khi đọc câu: “Cô chị rất khéo léo, còn cô em thì rất hậu đậu.” Có thể có người không biết hậu đậu nghĩa là gì, nhưng khéo léo thì nhiều người biết. Nhờ biết nghĩa của khéo léo và sự xuất hiện trong câu có ý đối lập hậu đậu với khéo léo, có thể suy đoán được hậu đậu là không khéo léo, nghĩa là vụng về.
Đọc những đoạn trích sau, vận dụng phương pháp đã được hướng dẫn để suy đoán nghĩa của các từ ngữ in đậm. Lí giải cách suy đoán của em để biết được nghĩa của các từ ngữ đó.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ các câu đã cho, chú ý từ ngữ in đậm và giải nghĩa cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Vận dụng phương pháp đã được hướng dẫn để suy đoán nghĩa của các từ ngữ in đậm:
CỤM TỪ
Câu 3 (trang 31 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Tìm từ ngữ có nghĩa tương đồng để thay thế cho những từ ngữ in đậm trong các trường hợp sau:
Phương pháp giải:
Xác định nghĩa của những từ in đậm sau đó tìm từ ngữ phù hợp để thay thế.
Lời giải chi tiết:
Những từ có nghĩa tương đồng để thay thế cho các từ ngữ in đậm trong các trường hợp đã cho là:
a.
- khỏe như voi: khỏe như vâm.
- lân la: mon men
- gạ: gạ gẫm.
d.
- bất hạnh: không may mắn
- buồn rười rượi: buồn phiền
Câu 4 (trang 31 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trong tiếng Việt có thành ngữ Niêu cơm Thạch Sanh. Căn cứ vào truyện Thạch Sanh, hãy suy đoán nghĩa của thành ngữ trên. Em biết những thành ngữ nào khác được hình thành từ nội dung của các truyện kể?
Phương pháp giải:
Nhớ lại các truyện em đã đọc, chủ yếu là truyện dân gian và tìm các thành ngữ tương tự.
Lời giải chi tiết:
- Trong tiếng Việt có thành ngữ niêu cơm Thạch Sanh. Căn cứ vào truyện Thạch Sanh, suy đoán nghĩa của thành ngữ là: niêu cơm ăn mãi không hết, vật thần kì, lạ thường.
- Những thành ngữ cũng được hình thành từ nội dung của các truyện kể: đẽo cày giữa đường, đàn gảy tai trâu, ở hiền gặp lành, hiền như bụt, đẹp như tiên…

