1. Bài soạn mẫu 4 về 'Ông đồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều)
I. Giới thiệu về tác giả Vũ Đình Liên
Vũ Đình Liên (12/11/1913 - 18/1/1996) là một nhà thơ và nhà giáo nổi tiếng của Việt Nam. Bài thơ 'Ông Đồ' của ông được coi là một trong những tác phẩm tiêu biểu của phong trào Thơ Mới.
Ông sinh ra tại Hà Nội, nhưng quê quán ở thôn Châu Khê, xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Ông thi đỗ tú tài năm 1932 và từng dạy học tại các trường tư thục như Thăng Long, Gia Long và Hoài Đức để kiếm sống. Sau khi hoàn thành bằng cử nhân tại trường Luật, ông làm công chức tại Nha Thương chính ở Hà Nội.
Vào năm 1936, ông nổi tiếng với bài thơ 'Ông Đồ' được đăng trên báo Tinh Hoa.
Sau Cách mạng tháng Tám, ông giảng dạy trong nhiều năm và từng là chủ nhiệm khoa tiếng Pháp tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
Ông không chỉ sáng tác thơ mà còn tham gia vào lĩnh vực lý luận, phê bình văn học và dịch thuật. Ông là một trong những hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam.
* Tác phẩm tiêu biểu:
Các bài thơ: Ông Đồ, Lòng ta là những hàng thành quách cũ, Luỹ tre xanh, Người đàn bà điên ga Lưu xá…
Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam (cùng Nhóm Lê Quý Đôn - 1957)
Nguyễn Đình Chiểu (1957)
Thơ Baudelaire (dịch - 1995)
II. Khái quát về tác phẩm Ông Đồ
1. Hoàn cảnh sáng tác
Vào đầu thế kỷ XX, nền văn hóa Hán học và chữ Nho tại Việt Nam suy giảm khi Tây học tràn vào, dẫn đến hình ảnh ông đồ bị lãng quên. Vũ Đình Liên viết bài thơ này nhằm thể hiện nỗi lòng tiếc nuối về quá khứ.
2. Thể loại
Bài thơ sử dụng thể thơ năm chữ, mỗi dòng có năm tiếng, thường được gọi là thơ ngũ ngôn, tồn tại từ xa xưa trong cả văn học dân gian và bác học.
3. Bố cục
Bài thơ chia thành ba phần:
- Phần 1 (hai khổ thơ đầu): Hình ảnh ông đồ thời kỳ hưng thịnh.
- Phần 2 (hai khổ tiếp theo): Hình ảnh ông đồ trong thời kỳ suy tàn.
- Phần 3 (các khổ còn lại): Tình cảm của nhà thơ.
4. Giá trị nội dung
Tác phẩm khắc họa nỗi thương xót cho hình ảnh ông đồ đã vắng bóng, đồng thời thể hiện lòng thương cảm chân thành của tác giả trước những người dần đi vào quên lãng, khơi gợi những suy ngẫm trong độc giả.
5. Đặc sắc nghệ thuật
- Bài thơ viết theo thể ngũ ngôn với nhiều khổ thơ.
- Kết cấu chặt chẽ với sự đối lập giữa đầu và cuối.
- Ngôn từ giản dị, trong sáng, giàu cảm xúc.
III. Câu hỏi vận dụng kiến thức từ bài thơ Ông Đồ
Câu hỏi 1: Phân tích hình ảnh ông đồ viết chữ Nho ngày Tết trong hai khổ đầu và hình ảnh của chính ông ở khổ 3, 4. Sự khác biệt giữa hai hình ảnh đó gợi cho người đọc cảm xúc gì về tình cảnh ông đồ?
Lời giải:
- Hình ảnh ông đồ cho chữ ngày Tết trong hai khổ đầu thể hiện vẻ đẹp của những giá trị truyền thống, gắn liền với không khí xuân tươi vui và sự trân trọng của mọi người.
- Ngược lại, hình ảnh ông đồ trong khổ 3 và 4 lại mang một nỗi cô đơn, lạc lõng, khi không còn ai chú ý đến ông, tạo nên cảm giác buồn bã và xót xa cho độc giả.
Câu hỏi 2: Bài thơ hay ở những điểm nào?
Lời giải:
Bài thơ nổi bật với sự đối lập về hình ảnh và cảm xúc, thể hiện sự chuyển mình của cảnh vật và tâm trạng từ đông vui đến u buồn, cùng ngôn ngữ hàm súc và dễ đi vào lòng người.
Câu hỏi 3: Phân tích cái hay của các câu thơ sau:
Giấy đỏ buồn không thắm,
Mực đọng trong nghiên sầu...
Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài trời mưa bụi bay.
Lời giải:
Các câu thơ này không chỉ tả cảnh vật mà còn gợi lên tâm trạng buồn bã của ông đồ, qua đó tạo nên sự đồng cảm sâu sắc với nhân vật trong bài thơ.
Chuẩn bị
- Ngoài bài thơ 'Đêm nay Bác không ngủ' của Minh Huệ (đã học lớp 6), hãy tìm một số bài thơ khác viết theo thể thơ năm chữ.
- Đọc trước bài thơ 'Ông Đồ' và tìm hiểu thông tin về tác giả Vũ Đình Liên.
Đọc hiểu
Câu 1: Xác định vần và nhịp của bài thơ.
Câu 2: Cảnh và người ở phần đầu bài thơ hiện lên như thế nào?
Câu 3: Tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện ở chi tiết nào?
Câu 4: Từ 'Nhưng' ở dòng 9 có vai trò gì?
Câu 5: Các hình ảnh ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu?
Câu 6: Qua bài thơ, em hiểu gì về tục 'xin chữ' mỗi dịp Tết đến, xuân về?


2. Bài soạn 'Ông đồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - mẫu 5
CHUẨN BỊ
CH1. Ngoài bài thơ 'Đêm nay Bác không ngủ' của Minh Huệ (đã được học ở lớp 6), em có biết thêm bài thơ năm chữ nào khác không? Hãy tìm hiểu về bài thơ 'Ông đồ' và tác giả Vũ Đình Liên.
Trả lời:
- Ngoài bài thơ 'Đêm nay Bác không ngủ', em còn biết thêm một số bài thơ năm chữ khác như: 'Ông đồ' (Vũ Đình Liên), 'Đánh thức trầu' (Trần Đăng Khoa), 'Bắt nạt' (Nguyễn Thế Hoàng Linh),...
- Tác giả Vũ Đình Liên (1913 - 1996):
+ Ông sinh ra ở Hà Nội, quê gốc tại Hải Dương.
+ Đỗ tú tài năm 1932, từng dạy học ở các trường tư thục Thăng Long, Gia Long và Hoài Đức để kiếm sống. Sau đó, ông học Luật và trở thành công chức tại Nha Thương chính (còn gọi là sở Đoan) ở Hà Nội.
+ Năm 1936, bài thơ 'Ông đồ' của ông xuất hiện trên báo Tinh Hoa, đánh dấu sự nổi tiếng của ông.
+ Là một trong những nhà thơ tiêu biểu đầu tiên của phong trào Thơ mới, tác phẩm của ông thường thể hiện nỗi thương người và sự hoài cổ.
+ Ngoài sáng tác, ông còn nghiên cứu, dịch thuật và giảng dạy văn học.
+ Bài thơ 'Ông đồ' là tác phẩm tiêu biểu nhất cho tâm hồn thơ giàu cảm xúc của Vũ Đình Liên. Dù không sáng tác nhiều, nhưng chỉ với 'Ông đồ', ông đã khẳng định được vị trí của mình trong phong trào Thơ mới.
CH2. Tìm hiểu về chữ Nho và nghệ thuật thư pháp.
Trả lời:
- Chữ Nho, hay chính xác hơn là chữ Hán (phồn thể), có nguồn gốc từ Trung Quốc và từng được sử dụng phổ biến ở nhiều nước như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và Hàn Quốc. Chữ Hán đã được đưa vào Việt Nam như một văn tự chính thống.
- Nghệ thuật thư pháp:
+ Là nghệ thuật viết chữ Hán, phát triển song song với sự truyền bá chữ Hán. Các nước Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, Triều Tiên và Hàn Quốc đều có truyền thống thư pháp chữ Hán.
+ 'Thư pháp không chỉ đơn thuần là việc viết chữ đẹp; nó không xuất phát từ những người chỉ học chữ Hán mà chỉ từ những danh nhân. Dù chữ viết có phần không hoàn hảo, nhưng vẫn mang thần thái và phản ánh đời sống của nhân thế...' (Phan Cẩm Thượng - lời giới thiệu sách 'Lịch sử thư pháp Việt Nam' của Nguyễn Sử)
B. Bài tập và hướng dẫn giải
ĐỌC HIỂU
Câu 1. Xác định vần và nhịp của bài thơ.
=> Xem hướng dẫn giải
- Vần: vần chân cách, vần liền.
- Nhịp thơ: 2/3, 3/2, 1/2/2.
Câu 2. Cảnh và người ở phần đầu bài thơ hiện lên như thế nào?
=> Xem hướng dẫn giải
Cảnh: đông đúc, nhộn nhịp.
- Người: ông đồ già, những người thuê viết chữ ngợi khen ông.
Câu 3. Tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện qua chi tiết nào?
=> Xem hướng dẫn giải
Tài năng của ông đồ được thể hiện qua sự khen ngợi của những người thuê viết: 'Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa, rồng bay.'.
Câu 4. Từ 'nhưng' ở dòng 9 có vai trò gì?
=> Xem hướng dẫn giải
Từ 'nhưng' ở dòng 9 có tác dụng thay đổi nội dung bài thơ, cho thấy sự đối lập giữa cảnh và người ở phần đầu với phần sau của bài thơ.
Câu 5. Hình ảnh ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu?
=> Xem hướng dẫn giải
Khổ thơ đầu: Mỗi năm Tết đến đều thấy ông đồ.
Khổ thơ cuối: Năm nay Tết đến không thấy ông đồ.
CÂU HỎI
Câu 1. Bài thơ 'Ông đồ' viết về ai và việc gì? Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ? Đó là cảm xúc, suy nghĩ gì?
=> Xem hướng dẫn giải
- Bài thơ 'Ông đồ' viết về ông đồ già và việc xin chữ đầu năm.
- Chủ thể trữ tình bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ là người. Cảm xúc, suy nghĩ đó là nỗi tiếc nuối, thương cảm và hoài niệm.
Câu 2. Nội dung bài thơ được trình bày theo trình tự nào? Cách trình bày ấy có tác dụng gì?
=> Xem hướng dẫn giải
Nội dung bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ dàng theo dõi mạch truyện của văn bản.
Câu 3. Chỉ ra và phân tích sự khác nhau của hình ảnh ông đồ ở các khổ thơ 1, 2 so với các khổ thơ 3, 4. Sự khác nhau ấy nói lên điều gì?
=> Xem hướng dẫn giải
Hình ảnh ông đồ ở khổ thơ 1, 2:
- Bày mực tàu, giấy đỏ bên phố đông người qua.
- Được nhiều người thuê viết và tán thưởng tài năng.
Hình ảnh ông đồ ở khổ thơ 3, 4:
- Vẫn bày mực tàu, giấy đỏ bên phố đông người nhưng không ai để ý, không ai thuê viết chữ, chỉ còn lá vàng trên giấy giữa trời mưa bụi.
=> Sự khác biệt giữa hình ảnh ông đồ ở các khổ thơ 1, 2 và 3, 4 phản ánh sự thay đổi của xã hội đối với việc xin chữ đầu năm, đồng thời thể hiện sự thờ ơ đối với các giá trị truyền thống của nhiều lớp người 'muôn năm cũ'.
Câu 4. Trong bài thơ, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của những biện pháp đó.
=> Xem hướng dẫn giải
- Trong bài thơ, tác giả sử dụng:
+ Nhân hóa: 'Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu'.
→ Tác dụng:
Giấy và mực trở nên có cảm xúc, thể hiện nỗi buồn, cho thấy việc lãng quên những giá trị truyền thống không chỉ khiến văn hóa mai một, mà cả những vật tưởng như vô tri cũng phải buồn.
+ Câu hỏi tu từ:
'Người thuê viết nay đâu?'
'Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?'
→ Tác dụng:
Thể hiện sự chê trách những người đã quên đi giá trị xưa cũ, khơi gợi suy nghĩ về những giá trị này đang bị lãng quên.
Câu 5. Nêu cảm nhận của em về các câu thơ sau:
- 'Giấy đỏ buồn không thắm;'
'Mực đọng trong nghiên sầu...'
- 'Lá vàng rơi trên giấy;'
'Ngoài trời mưa bụi bay.'
Theo em, các câu thơ đó tả cảnh hay tả tình? Vì sao?
=> Xem hướng dẫn giải
Các câu thơ:
- 'Giấy đỏ buồn không thắm;'
'Mực đọng trong nghiên sầu...'
- 'Lá vàng rơi trên giấy;'
'Ngoài trời mưa bụi bay.'
Những câu thơ này thể hiện nỗi buồn của cảnh vật, tạo nên cảm giác cô đơn. Mặc dù không đề cập đến con người, nhưng cách tả cảnh này phản ánh tâm trạng của ông đồ cũng như nỗi niềm của tác giả Vũ Đình Liên khi chứng kiến các giá trị truyền thống đang bị lãng quên. Có thể nói nghệ thuật trong những câu thơ này chính là tả cảnh ngụ tình.
Vì vậy, những câu thơ trên là tả cảnh ngụ tình.
Câu 6. Qua bài thơ 'Ông đồ', em hiểu gì về tục 'xin chữ' mỗi dịp Tết đến? Nếu minh họa cho bài thơ, em sẽ vẽ hình ảnh nào?
=> Xem hướng dẫn giải
- Tục xin chữ đầu năm thể hiện sự coi trọng chữ nghĩa và tri thức, với hi vọng may mắn, bình an.
- Nếu minh họa cho bài thơ, em sẽ vẽ một trong những hình ảnh:
+ Ông đồ ngồi một mình bên phố đông đúc, giữa tiết trời mưa phùn, nhớ về kỷ niệm những người đến xin chữ.
+ Hình ảnh năm mới, mọi người tấp nập nhưng sạp viết chữ lại trống rỗng.

3. Bài soạn 'Ông đồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - mẫu 6
Trước khi khám phá bài thơ Ông Đồ
Câu 1 (trang 46, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Ngoài bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ (đã học ở lớp 6), em có biết thêm bài thơ năm chữ nào khác không? Đọc trước bài thơ Ông Đồ; tìm hiểu thêm về tác giả Vũ Đình Liên.
Lời giải
- Ngoài bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, em còn biết thêm các bài thơ năm chữ như: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Sóng (Xuân Quỳnh), Đánh thức trầu (Trần Đăng Khoa), Chú bò tìm bạn (Phạm Hổ), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư), Mầm non (Võ Quảng)…
- Tác giả Vũ Đình Liên:
- Vũ Đình Liên (1913-1996), sinh ra tại Hà Nội, quê gốc ở thôn Châu Khê, xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
- Ông là một trong những nhà thơ tiên phong của phong trào Thơ mới, và cũng là nhà giáo nhân dân Việt Nam. Thơ ông thường chứa đựng tình cảm sâu sắc và nỗi nhớ về quá khứ.
- Ngoài thơ, ông còn tham gia viết lý luận, phê bình văn học và dịch thuật.
- Ông là một trong những hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam.
- Tác phẩm tiêu biểu: Ông Đồ, Lòng ta là những hàng thành quách cũ, Lũy tre xanh, Người đàn bà điên ga Lưu xá…
Câu 2 (trang 46, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Tìm hiểu về chữ Nho và nghệ thuật viết chữ Nho (thư pháp).
Lời giải
- Chữ Nho có nguồn gốc từ chữ Hán được phát âm bằng tiếng Việt.
- Chữ Hán hình thành qua nhiều cách khác nhau: Chữ tượng hình, Chữ chỉ sự, Chữ hội ý, Chữ hình thanh, Chữ chuyển chú, Chữ giả tá.
- Nghệ thuật viết chữ Nho (thư pháp): Thư pháp là nghệ thuật viết chữ bằng bút lông, thể hiện tâm tư và cảm xúc của người viết qua từng nét chữ. Viết thư pháp không chỉ yêu cầu nét chữ đẹp mà còn phải có sự hài hòa trong bố cục, đôi khi cần hợp phong thủy. Theo thời gian, thư pháp đã hòa quyện vào dòng sống nghệ thuật dân tộc và ảnh hưởng đến đời sống xã hội. Nghệ thuật thư pháp thường được tái hiện trong các dịp lễ Tết với hình ảnh ông Đồ bên bút lông và giấy đỏ. Ban đầu, thư pháp có nghĩa là phương pháp viết chữ chuẩn xác, đẹp, nhưng theo thời gian, nó đã phát triển thành nghệ thuật viết chữ cách điệu, tạo ra những hình tượng nghệ thuật thể hiện ý tưởng sâu sắc của tác giả. Thư pháp bắt nguồn từ Trung Quốc và được du nhập vào Việt Nam từ những năm đầu Công nguyên thời nhà Hán. Để viết thư pháp bằng chữ Hán, người viết cần có kiến thức vững về ý nghĩa của các chữ, cũng như nắm vững cách kết hợp và phân bố hình khối, tạo dáng chữ qua từng nét.

4. Bài soạn 'Ông Đồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - mẫu 1
I. Tác giả của bài thơ 'Ông đồ'
- Tiểu sử
- Vũ Đình Liên (1913 - 1996)
- Xuất xứ: Gốc ở Hải Dương nhưng chủ yếu sống tại Hà Nội
- Sự nghiệp sáng tác
- Ông là một trong những nhà thơ tiên phong của phong trào thơ mới
- Ngoài thơ ca, ông còn tham gia nghiên cứu, dịch thuật và giảng dạy văn học
- Phong cách sáng tác: Thơ ông thường chứa đựng nỗi niềm xưa, sự hoài cổ và ước vọng
- Tác phẩm tiêu biểu: Lũy tre xanh, Mùa xuân cộng sản, Hạnh phúc…
II. Phân tích tác phẩm 'Ông đồ'
- Thể loại: Thể thơ 5 chữ
- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Đầu thế kỷ XX, văn hóa Hán học và chữ Nho suy giảm do sự du nhập của Tây học, dẫn đến sự quên lãng dần hình ảnh những ông đồ. Vũ Đình Liên đã viết bài thơ 'Ông đồ' bày tỏ nỗi ngậm ngùi về cảnh xưa, người xưa.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự + Biểu cảm
- Tóm tắt:
Bài thơ phản ánh tình cảnh thê thảm của ông đồ, thể hiện nỗi thương cảm của tác giả với những người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc về cảnh cũ.
- Bố cục:
Chia thành 3 phần:
- Phần 1 (hai khổ thơ đầu): Hình ảnh ông đồ khi Nho học đang thịnh hành
- Phần 2 (hai khổ tiếp theo): Hình ảnh ông đồ khi Nho học suy tàn
- Phần 3: Tâm tư và nỗi tiếc thương của tác giả
- Giá trị nội dung:
- Tác phẩm khắc họa thành công hình ảnh ông đồ trong cảnh vắng bóng, thể hiện niềm thương cảm chân thành của nhà thơ với một lớp người đang dần bị lãng quên, gợi lên cảm xúc sâu sắc cho nhiều độc giả.
- Giá trị nghệ thuật:
- Bài thơ được viết theo thể ngụ ngôn với nhiều khổ
- Kết cấu đối lập giữa hai thời kỳ, chặt chẽ
- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị và truyền cảm
III. Khám phá sâu hơn tác phẩm 'Ông đồ'
- Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
- Ông đồ thường xuất hiện mỗi dịp Tết đến xuân về với 'hoa đào nở'
→ Cặp hình ảnh 'ông đồ' và 'hoa đào' trở thành biểu tượng của mùa xuân.
- 'Mực tàu giấy đỏ' → Viết thư pháp
- Tài năng của ông thể hiện qua những nét chữ phóng khoáng, 'thảo những nét', 'rồng múa phượng bay'
- Ông được mọi người ngưỡng mộ, yêu thích 'bao nhiêu người thuê viết', 'tấm tắc ngợi khen tài'
→ Ông đồ là tâm điểm của bức tranh mùa xuân. Hình ảnh ông với mực tàu giấy đỏ đã trở thành biểu tượng không thể thiếu trong những ngày Tết cổ truyền.
- Hình ảnh ông đồ thời lụi tàn
- Ông vẫn ngồi bên góc phố đông đúc nhưng dần bị lãng quên.
- 'mỗi năm mỗi vắng' gợi ra không khí đìu hiu, vắng vẻ và tình cảnh ảm đạm của ông đồ
- Giấy và mực thấm đượm nỗi buồn của con người: nỗi buồn bị lãng quên
- 'lá vàng rơi trên giấy' càng làm nổi bật sự tàn tạ, lạnh lẽo.
→ Ông đồ dần trở nên lạc lõng giữa cuộc đời
- Tình cảm của nhà thơ
- Trân trọng, yêu quý tài năng của ông đồ cùng những giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc
- Xót xa khi những giá trị văn hóa quý báu của nền Nho học dần bị mai một và lãng quên.
Chuẩn bị 1
Câu 1 (trang 46, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
- Ngoài bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ (đã học lớp 6), hãy tìm thêm một số bài thơ khác viết theo thể thơ năm chữ.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học ở các lớp dưới, hoặc tham khảo sách báo, Internet
Lời giải chi tiết:
Ngoài bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ, em còn biết thêm bài thơ năm chữ: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Trăng ơi từ đâu đến (Trần Đăng Khoa), Dưới giàn hoa thiên lý (Nguyễn Nhật Ánh),...
Chuẩn bị Câu 2
Câu 2 (trang 46, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Đọc trước bài thơ 'Ông đồ', tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Vũ Đình Liên
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học ở các lớp dưới, hoặc tham khảo sách báo, Internet
Lời giải chi tiết:
Tiểu sử:
+ Vũ Đình Liên (1913-1996)
+ Quê quán: quê gốc ở Hải Dương nhưng sống chủ yếu ở Hà Nội
+ Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào thơ mới
Sự nghiệp:
+ Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dịch thuật, giảng dạy văn học
+ Tác phẩm tiêu biểu: Lũy tre xanh, Mùa xuân cộng sản, Hạnh phúc…
+ Phong cách sáng tác: mang nặng nỗi niềm xưa, nỗi niềm hoài cổ và ước vọng
Chuẩn bị 3
Câu 3 (trang 46, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Tìm hiểu thêm về chữ Nho và nghệ thuật viết chữ Nho (thư pháp)
Phương pháp giải:
Em hãy tham khảo sách báo, internet
Lời giải chi tiết:
- Chữ Nho có nguồn gốc từ chữ Hán nhưng được phát âm bằng tiếng Việt. Nhờ mượn chữ Hán mà chúng ta bổ sung thêm rất nhiều từ vựng cho tiếng Việt
- Nghệ thuật viết chữ Nho (thư pháp): là nghệ thuật tạo hình chữ viết, thông qua thư pháp thể hiện những suy nghĩ nội tâm của người viết và giúp người viết rèn luyện sự kiên trì, tỉ mỉ, chiêm nghiệm những triết lý cuộc sống.
Đọc hiểu 1
Câu 1 (trang 47, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Xác định vần và nhịp của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ bài thơ để xác định vần và nhịp
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ gieo vần chân, trong mỗi khổ, tiếng cuối cùng của câu 1 vần với tiếng cuối cùng của câu 3. Tương tự, tiếng cuối cùng của câu 2 vần với tiếng cuối cùng của câu 4.
- Ngắt nhịp: 2/3, 3/2
Đọc hiểu 2
Câu 2 (trang 47, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Cảnh và người trong hai khổ thơ đầu của bài thơ hiện lên như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ khổ thơ thứ nhất
Lời giải chi tiết:
Cảnh và người ở phần đầu bài thơ hiện lên rực rỡ với sắc xuân Tết đến: hoa đào nở rộ, phố xá đông đúc người qua lại, ông đồ xuất hiện cùng mực tàu giấy đỏ mang đến niềm vui cho mọi người khi viết câu đối Tết.
Đọc hiểu 3
Câu 3 (trang 47, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Trong khổ 2, tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện ở chi tiết nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ khổ thơ thứ 2
Lời giải chi tiết:
Tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện qua chi tiết:
“Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài”
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa, rồng bay”
Đọc hiểu 4
Câu 4 (trang 47, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Từ “Nhưng” ở dòng 9 có vai trò gì?
Phương pháp giải:
Nêu ý nghĩa của từ “Nhưng” để làm rõ vai trò
Lời giải chi tiết:
Từ “Nhưng” ở dòng 9 có vai trò như một cánh cửa nối liền hai thời kỳ trước và sau, thịnh và suy, hoàng kim - thất thế.
Đọc hiểu 5
Câu 5 (trang 48, SGK Ngữ văn 7 tập 1)
Các hình ảnh ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu?
Phương pháp giải:
Đọc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối để so sánh sự khác nhau
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh ở khổ thơ cuối mang nỗi buồn man mác, trống vắng hoàn toàn khác với khổ thơ đầu.

5. Bài soạn 'Ông đồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - mẫu 2
Chuẩn bị
Câu hỏi (trang 46 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1):
- Ngoài bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ (đã học ở lớp 6), em biết thêm bài thơ năm chữ nào khác không? Đọc trước bài thơ Ông đồ và tìm hiểu về tác giả Vũ Đình Liên.
- Tìm hiểu về chữ Nho và nghệ thuật thư pháp.
Trả lời:
- Một số bài thơ năm chữ khác: Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Trăng ơi từ đâu đến (Trần Đăng Khoa), Dưới giàn hoa thiên lý (Nguyễn Nhật Ánh)…
- Tác giả Vũ Đình Liên:
+ Vũ Đình Liên (1913 - 1996), quê gốc Hải Dương nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội.
+ Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
+ Ngoài sáng tác, Vũ Đình Liên còn tham gia nghiên cứu, giảng dạy, dịch thuật. Phong cách sáng tác: thường mang nỗi niềm hoài cổ. Một số tác phẩm nổi bật: Lũy tre xanh, Mùa xuân cộng sản, Hạnh phúc,…
- Chữ Nho và nghệ thuật thư pháp: Chữ Nho có nguồn gốc từ chữ Hán nhưng được phát âm bằng tiếng Việt. Nghệ thuật viết chữ Nho là việc tạo hình chữ viết, thể hiện những suy tư của người viết thông qua thư pháp.
Đọc hiểu
* Nội dung chính: Bài thơ thể hiện nỗi buồn và sự trăn trở của một thế hệ nhà Nho sắp bị lãng quên.
* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Xác định vần và nhịp của bài thơ.
Trả lời:
- Vần: vần chân: già – qua, nở - đỏ, hay – bay,…
- Nhịp: 2/3, 3/2
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Cảnh và người trong hai khổ thơ đầu được miêu tả ra sao?
Trả lời:
Cảnh và người trong hai khổ thơ đầu hiện lên với không khí Tết nhộn nhịp, cảnh hoa đào nở rộ và dòng người tấp nập. Ông đồ cùng với mực tàu giấy đỏ đang viết chữ cho mọi người.
Câu 3 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện qua chi tiết nào?
Trả lời:
Tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện qua:
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
Câu 4 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Từ “Nhưng” ở dòng 9 có ý nghĩa gì?
Trả lời:
Từ “nhưng” thể hiện sự chuyển biến của thời cuộc mà ông đồ phải đối mặt. “Nhưng” như một ngưỡng cửa giữa hai thời kỳ thịnh vượng và suy tàn.
Câu 5 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Hình ảnh trong khổ thơ cuối khác gì so với khổ thơ đầu?
Trả lời:
Khổ thơ cuối mang nỗi buồn man mác, sự trống vắng khi những giá trị xưa cũ bị lãng quên, hoàn toàn trái ngược với không khí vui tươi ở khổ thơ đầu.
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Bài thơ Ông đồ nói về ai và điều gì? Ai là người thể hiện cảm xúc trong bài thơ? Đó là cảm xúc gì?
Trả lời:
- Bài thơ viết về ông đồ - người viết câu đối xưa và sự lãng quên của xã hội dành cho ông.
- Bài thơ thể hiện nỗi lòng của tác giả trước sự tàn lụi của một thế hệ, một tư tưởng, và một nét đẹp văn hóa của thời xưa.
Câu 2 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Nội dung bài thơ được trình bày theo thứ tự nào? Cách trình bày đó có tác dụng gì?
Trả lời:
Nội dung bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian: từ xưa đến nay. Điều này giúp thể hiện sự biến đổi của xã hội.
Câu 3 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Phân tích và chỉ ra sự khác biệt của hình ảnh ông đồ trong các khổ thơ 1, 2 so với các khổ thơ 3, 4. Sự khác biệt đó nói lên điều gì?
Trả lời:
- Khổ thơ 1, 2: Hình ảnh ông đồ tươi sáng, mang lại niềm vui cho mọi người mỗi dịp Tết đến xuân về.
- Khổ 3, 4: Không khí trở nên vắng vẻ, không còn ai đến thuê ông đồ viết chữ.
Sự khác biệt này cho thấy thú vui một thời là viết câu đối đã bị lãng quên, ông đồ cũng dần bị lãng quên theo năm tháng.
Câu 4 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Trong bài thơ, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của những biện pháp đó.
Trả lời:
Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ:
- Nhân hóa: Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu → Giấy và mực cũng mang tâm trạng như con người: nỗi buồn.
- So sánh: Hoa tay thảo những nét/Như phượng múa rồng bay → thể hiện tài năng viết chữ của ông đồ.
Câu 5 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Theo em, những câu thơ này tả cảnh hay tả tình? Vì sao?
- Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...
- Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài giời mưa bụi bay.
Trả lời:
Các câu thơ này không chỉ tả cảnh mà còn tả tình. Qua biện pháp nghệ thuật nhân hóa, giấy mực cũng thể hiện nỗi buồn sâu sắc khi bị lãng quên. Hình ảnh lá vàng rơi và mưa bụi bay càng làm tăng thêm nỗi sầu trước thực tại.
Câu 6 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Qua bài thơ Ông đồ, em hiểu gì về tục “xin chữ' mỗi dịp Tết đến, xuân về? Nếu vẽ minh họa cho bài thơ, em sẽ vẽ hình ảnh nào?
Trả lời:
- Qua bài thơ Ông đồ, em thấy tục xin chữ hay khai bút đầu năm là một nét đẹp văn hóa độc đáo của người Việt. Hành động này mang ý nghĩa thể hiện sự trân trọng chữ nghĩa và tri thức, cũng như mong muốn một năm mới bình an, thịnh vượng.
- Hình ảnh minh họa sẽ là ông đồ đang ngồi viết chữ.

6. Bài soạn 'Ông đồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - mẫu 3
Chuẩn bị
Hiển thị nội dung
Yêu cầu (trang 46 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1):
- Ngoài bài thơ 'Đêm nay Bác không ngủ' của Minh Huệ (đã học ở lớp 6), em hãy tìm thêm một vài bài thơ khác viết theo thể năm chữ.
- Đọc trước bài thơ 'Ông đồ' và tìm hiểu thêm về tác giả Vũ Đình Liên.
- Tìm hiểu về chữ Nho và nghệ thuật viết chữ Nho (thư pháp).
Trả lời:
- Ngoài bài thơ 'Đêm nay Bác không ngủ' của Minh Huệ, em còn biết thêm một số bài thơ năm chữ như: Mưa đêm, Thăm lại trường xưa, Thao thức, Trở gió…
- Tác giả Vũ Đình Liên
Vũ Đình Liên (12/11/1913 - 18/1/1996) sinh ra tại Hà Nội, quê gốc ở thôn Châu Khê, xã Thúc Kháng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Ông là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới. Ngoài sáng tác thơ, ông còn tham gia lý luận, phê bình văn học và dịch thuật. Ông là hội viên sáng lập Hội nhà văn Việt Nam.
Một số tác phẩm nổi bật: Ông đồ, Lòng ta là những hàng thành quách cũ, Luỹ tre xanh, Người đàn bà điên ga Lưu xá... và các tác phẩm như Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam (cùng Nhóm Lê Quý Đôn - 1957), Nguyễn Đình Chiểu (1957)…
- Chữ Nho và nghệ thuật viết chữ Nho (thư pháp).
+ Chữ Nho, hay còn gọi là chữ Nôm cũ, là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt. Chữ Nôm được hình thành dựa trên chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng các phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá để bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong chữ Hán. Chữ Nôm bắt đầu hình thành và phát triển từ thế kỷ 10 đến thế kỷ 20.
+ Nghệ thuật thư pháp: Thư pháp ra đời gần như đồng thời với sự hình thành của văn tự, nhằm đáp ứng nhu cầu trình bày đẹp mắt và rõ ràng. Công cụ chính để tạo ra thư pháp bao gồm bút và các chất liệu lưu trữ văn tự, thường là mực và giấy. Thư pháp gia không nhất thiết phải là người trí thức nhưng thường được đánh giá cao nhờ vào học vấn đủ để biên chép và có khả năng nâng cao giá trị nghệ thuật của văn tự.
Đọc hiểu
* Nội dung chính: Tác phẩm thể hiện thành công hình ảnh đáng thương của ông đồ trong thời kỳ vắng bóng, đồng thời gửi gắm niềm cảm thương chân thành của tác giả đối với lớp người dần bị lãng quên, khơi gợi xúc động tự vấn trong nhiều độc giả.
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Xác định vần và nhịp của bài thơ.
Trả lời:
- Vần của bài thơ: vần cách.
- Nhịp của bài thơ: 2/3 và 3/2.
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Cảnh và người ở hai khổ thơ đầu hiện lên như thế nào?
Trả lời:
- Cảnh ở phần đầu bài thơ: hoa đào nở, phố đông người => không khí đông vui tấp nập của ngày Tết.
- Người ở phần đầu bài thơ: ông đồ già với mực tàu, giấy đỏ, bao nhiêu người thuê viết => hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong mỗi dịp Tết.
Câu 3 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Trong khổ 2, tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện ở chi tiết nào?
Trả lời:
- Tài năng viết chữ của ông đồ được thể hiện qua chi tiết: “hoa tay thảo những nét/ như phượng múa rồng bay”.
Câu 4 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Từ “Nhưng” ở dòng 9 có vai trò gì?
Trả lời:
- Từ “Nhưng” ở dòng 9 có vai trò dẫn dắt ý từ khổ trước sang khổ sau, tạo ra bước ngoặt trong cảm xúc của người đọc.
Câu 5 (trang 47 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Các hình ảnh ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu?
Trả lời:
- Hình ảnh ở khổ cuối khác với khổ đầu là: không thấy ông đồ già bày mực tàu giấy đỏ nữa; phố không còn đông đúc tấp nập.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Bài thơ 'Ông đồ' viết về ai và về việc gì? Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ? Đó là cảm xúc, suy nghĩ gì?
Trả lời:
- Bài thơ 'Ông đồ' viết về ông đồ trong thời kỳ vắng bóng. Trước đây, ông đồ được yêu quý và ca ngợi nhưng nay đã bị lãng quên “qua đường không ai hay”.
- Người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ là tác giả Vũ Đình Liên. Đó là nỗi tiếc thương, day dứt chân thành của tác giả trước sự suy vi của Nho học đương thời.
Câu 2 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Nội dung bài thơ được trình bày theo trình tự nào? Cách trình bày ấy có tác dụng gì?
Trả lời:
- Nội dung bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian: từ thời ông đồ Nho học thịnh hành đến hình ảnh ông đồ khi Nho học suy tàn.
- Cách trình bày này giúp người đọc có cái nhìn tổng quan, thấy rõ thái độ của người qua đường đối với người nghệ sĩ.
Câu 3 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chỉ ra và phân tích sự khác nhau của hình ảnh ông đồ ở các khổ thơ 1, 2 so với các khổ thơ 3, 4. Sự khác nhau ấy nói lên điều gì?
Trả lời:
- Hình ảnh ông đồ qua các khổ thơ 1, 2 và 3, 4 như sau:
+ Ở khổ 1, 2, ông đồ bày mực tàu giấy đỏ trong không khí đông vui tấp nập người qua lại, còn ở khổ 3, 4, ông đồ vẫn ngồi đó nhưng không ai biết đến.
+ Ở khổ 1, 2, với mực tàu, giấy đỏ, người ta ca ngợi tài năng của ông đồ “phượng múa, rồng bay” thì ở khổ 3, 4, hình ảnh ông đồ trở nên ế ẩm với “giấy đỏ buồn không thắm, mực đọng trong nghiên sầu”; người thuê viết không còn.
- Những hình ảnh đối lập khắc họa thành công hình ảnh ông đồ và câu chuyện về cuộc đời của người nghệ sĩ Nho học, thể hiện tâm tư buồn bã, cô đơn, tủi phận.
Câu 4 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Trong bài thơ, tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của những biện pháp đó.
Trả lời:
- Trong bài thơ, tác giả sử dụng các biện pháp tu từ như: điệp từ, câu hỏi tu từ, đối lập (hình ảnh ông đồ thời vàng son và thời tàn phai), so sánh (như phượng múa rồng bay), nhân hóa (giấy đỏ buồn, mực sầu)… Những biện pháp tu từ này khắc họa hình ảnh ông đồ thời Hán học tàn lụi, thể hiện sự suy tàn của một nền học thuật và truyền thống văn hóa, đồng thời bộc lộ niềm cảm thương sâu sắc trước một lớp người đang tàn tạ, nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa của nhà thơ.
Câu 5 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Theo em, những dòng thơ sau tả cảnh hay tả tình? Vì sao?
- Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...
- Lá vàng rơi trên giấy,
Ngoài giời mưa bụi bay.
Trả lời:
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
Giấy đỏ là loại giấy dùng để ông đồ viết chữ, mỏng manh, dễ phai màu. “Giấy đỏ buồn không thắm” có nghĩa là không được sử dụng nên trở nên úa tàn. Mực là thứ để ông đồ viết chữ, trước khi dùng ông phải mài và dùng bút long để “múa” các con chữ, nhưng nay “Mực đọng trong nghiên sầu” có nghĩa là mực đã sẵn sàng nhưng đợi chờ trong vô vọng. Các từ buồn, sầu cùng với phép nhân hóa đã khiến cho giấy đỏ, mực tàu vốn vô tri trở nên có hồn như con người.
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay
Đầu khổ thơ là hình ảnh mùa xuân với hoa đào nở, nhưng hình ảnh lá vàng rơi gợi sự tàn phai về một thời kỳ, một lớp người trong xã hội. Lá vàng rơi trên giấy chỉ thế hệ ông đồ đã tàn phai, bị lãng quên. Nỗi buồn ấy âm thầm khiến cơn mưa xuân vốn đầy sức sống cũng trở nên xơ xác “ngoài giời mưa bụi bay”. Câu thơ gợi tâm trạng buồn thảm của ông đồ trước cơn mưa nhạt nhòa. Dù chỉ là mưa bay nhưng đủ sức xóa sạch dấu vết của một lớp người.
Đó là những câu thơ tả cảnh để ngụ tình, bởi vì mượn cảnh giấy đỏ buồn, mực đọng để chỉ tình cảnh đáng thương của ông đồ, mượn cảnh lá vàng, mưa bụi bay để gợi sự tàn phai của một thời kỳ, một lớp người trong xã hội.
Câu 6 (trang 48 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Qua bài thơ 'Ông đồ', em hiểu gì về tục “xin chữ' mỗi dịp Tết đến, xuân về? Nếu vẽ minh họa cho bài thơ, em sẽ vẽ hình ảnh nào?
Trả lời:
- Qua bài thơ 'Ông đồ', em hiểu tục “xin chữ” vào dịp Tết là nét đẹp văn hóa của nhân dân ta. Xin chữ đầu năm cũng là cách thể hiện sự tôn trọng đạo học. Khi ông đồ cho chữ, đó là bằng bút long, mực đen viết trên giấy đỏ - một loại giấy mỏng trong. Viết chữ trên giấy đỏ để mong cầu năm mới may mắn và tài lộc. Thư pháp có nhiều kiểu, từ những bức liễn nhỏ treo cây mai đến những bức thư pháp cỡ lớn treo tường, bên cạnh những bức thư pháp viết trên giấy mành, giấy mỹ thuật, viết trên trúc và cả những sản phẩm viết trên gỗ, bình gốm Bát Tràng.
- Nếu vẽ minh họa cho bài thơ, em sẽ vẽ hình ảnh ông đồ ngồi bên cạnh giấy đỏ, mực đong, bút nghiên gác.

