1. Quy trình dạy viết chữ cho lớp 2
Mục tiêu chung của tiết học Tập viết lớp 2:
Viết chữ rõ ràng, liên tục và đồng đều; Học sinh khá giỏi viết đúng và đủ các dòng chữ trên vở Tập viết lớp 2.
Chuẩn bị:
- GV: Mẫu chữ (Chữ hoa, từ, câu ứng dụng), kẻ sẵn khung chữ, các dòng kẻ để viết mẫu.
QUY TRÌNH TIẾT DẠY
A. Kiểm tra bài cũ:
- Viết lại chữ đã học trước (trên bảng lớp, bảng con) - GV kiểm tra và củng cố các nét, độ cao của chữ.
- Nhắc lại cụm từ và viết lại chữ ứng dụng có chữ cái viết hoa. GV củng cố các nét và cách nối các nét trong chữ.
B. Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài học: GV nêu các chữ, từ, câu ứng dụng trong bài; ghi tên bài lên bảng lớp. Học sinh đọc nội dung bài tập viết. (GV có thể giải thích từ, câu ứng dụng trong phần này hoặc khi bắt đầu viết.)
2/ Hướng dẫn viết chữ cái viết hoa:
2.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ cái viết hoa.
a/ Phân tích chữ cái:
- GV đưa mẫu chữ lên bảng,
- Giới thiệu khung chữ và hướng dẫn nhận xét cấu tạo của chữ mẫu.
GV gợi ý và đặt câu hỏi để học sinh phân tích hình dáng, cấu tạo của chữ cần học. Ví dụ: Chữ..... viết hoa cao bao nhiêu, rộng bao nhiêu ô? Chữ... gồm bao nhiêu nét, các nét đó là gì? Các nét chữ kết hợp như thế nào? Điểm đặt bút và điểm dừng bút ở đâu trên dòng kẻ?
GV dùng thước chỉ dẫn cách viết trên chữ mẫu.
(Quan sát mẫu chữ giúp HS phát hiện sự giống và khác nhau giữa chữ đang học và chữ đã học, từ đó nắm vững biểu tượng chữ đang học. Nếu là chữ đã học, có thể yêu cầu HS phân tích ngay.)
b/ Giáo viên viết mẫu:
GV giải thích và minh họa cách viết, hướng dẫn cách đưa bút và thứ tự viết nét. Cần chú ý phân tích các nét phụ.
GV viết mẫu phải chậm rãi, đúng quy tắc, để HS thấy rõ từng nét. Đối với chữ khó, GV cần phối hợp giải thích và viết mẫu đoạn chữ đó ra bảng phụ.
2.2/ Học sinh viết bảng:
+ Hướng dẫn HS viết bóng
+ HS luyện viết trên bảng lớp và bảng con theo từng chữ yêu cầu của GV (HS viết 2-3 lượt, không xóa)
+ Nhận xét nét chữ của HS: HS quan sát chữ mẫu, GV đặt câu hỏi để HS tự nhận xét chữ của mình và của bạn, đồng thời tham gia sửa lỗi viết. Khi sửa lỗi, GV không viết đè lên chữ của HS mà viết bên cạnh.
2.3/ Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
a/ Giới thiệu từ, câu ứng dụng: Gọi 1-2 HS đọc từ hoặc câu ứng dụng. GV giải thích hoặc gợi ý cho HS trả lời nghĩa của từ, câu ứng dụng.
b/ Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét cách viết câu ứng dụng.
- GV chỉ dòng chữ trên bảng, gợi ý HS nhận biết độ cao các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối các chữ cái, khoảng cách giữa các tiếng trong từ, câu.
- GV viết mẫu trên dòng kẻ (cỡ vừa, cỡ nhỏ). Lưu ý các nét phụ và dấu thanh (khi viết từ)
c/ Hướng dẫn HS viết tiếng có chữ viết hoa vào bảng con. (Viết 1-2 lượt, không xóa bảng). Sau mỗi lượt, GV nhận xét và uốn nắn.
2.4/ Hướng dẫn viết vào vở Tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết: Viết từng dòng một.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS yếu.
2.5/ Chấm, chữa bài: GV chấm một số bài tại lớp và nhận xét để cả lớp cùng rút kinh nghiệm.
2.6/ Củng cố và dặn dò:
Dặn HS tập viết thêm ở vở Tập viết.

2. Quy trình dạy tiết chính tả
Lưu ý: Mục tiêu chung của tiết Chính tả là không mắc quá 5 lỗi trong bài. Mục tiêu cụ thể sẽ thay đổi tùy theo bài học. Phần bài tập cần ghi rõ bài nào, không ghi chung chung như “bài 2 hoặc 3, a hoặc b, hoặc do GV chọn”.
Chuẩn bị của giáo viên: Có thể sử dụng bảng phụ để ghi bài viết (dùng để hướng dẫn HS kiểm tra và sửa bài), và bảng phụ ghi bài tập.
A/ Kiểm tra bài cũ: Viết lại một số từ mà HS viết sai ở bài trước.
B/ Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu tên bài viết và bài tập cần thực hiện.
Bài mới:
2.1/ Hướng dẫn HS chuẩn bị viết chính tả.
- GV hoặc HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nêu nội dung bài viết.
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Nhận xét các hiện tượng chính tả trong đoạn văn, thơ. (Nếu bài có cách trình bày đặc biệt thì nhận xét khi bắt đầu viết bài).
+ Luyện viết các chữ khó: HS tự tìm những chữ dễ viết sai, viết ra giấy nháp. Một số HS đọc từ có thể sai, GV sẽ kết luận và hướng dẫn cả lớp viết các từ cần luyện (GV đọc cả câu, rút từ để luyện viết).
2.2/ Viết chính tả:
- GV đọc toàn bài.
- GV đọc cho HS viết: đọc cụm từ hoặc câu (đọc 3 lần: nghe, viết, dò lại).
- GV đọc lại để HS kiểm tra bài viết.
2.3/ Chữa và chấm bài: (3 cách).
+ GV dán bảng phụ đã ghi sẵn bài viết, đọc chậm từng câu, HS dò theo, GV lưu ý các chữ dễ sai. (Hoặc HS mở sách, xem sách để tự phát hiện lỗi; HS đổi vở và kiểm tra theo sách).
+ GV chấm một số bài và nhận xét chung.
2.4/ Bài tập:
Nếu bài tập yêu cầu điền âm, vần hoặc thanh, GV đọc đầy đủ văn bản rồi hướng dẫn HS làm. Sau khi làm xong, gọi HS đọc lại. GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ.
Củng cố và dặn dò.

3. Luyện từ và câu
A. Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt những kiến thức đã học ở tiết trước hoặc kiểm tra bài tập về nhà.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài học mới.
2. Hướng dẫn thực hiện bài tập: GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập trong SGK:
- Đọc và hiểu yêu cầu của bài tập.
- HS giải một phần bài tập mẫu.
- HS thực hiện bài tập theo sự hướng dẫn của GV.
3. Tổ chức thảo luận, nhận xét kết quả và rút ra các điểm cần ghi nhớ về kiến thức.
4. Củng cố - dặn dò: Tổng kết những kiến thức và kỹ năng quan trọng trong bài luyện tập, yêu cầu HS thực hành thêm ở nhà.
- Nhận xét về tiết học.

4. Tập làm văn
A. Kiểm tra bài cũ: HS làm lại bài từ tiết trước hoặc ôn lại nội dung kiến thức và kỹ năng đã học.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu nội dung bài học mới.
2. Hướng dẫn HS thực hiện từng bước các bài tập:
- Giúp HS hiểu rõ yêu cầu của bài tập qua câu hỏi và giải thích.
- Hướng dẫn HS làm mẫu một phần bài tập.
- HS thực hiện bài tập theo sự chỉ dẫn của GV.
- Tổ chức thảo luận, nhận xét kết quả và nêu ra những điểm cần nhớ về kiến thức.
3. Củng cố và dặn dò: Tổng kết kiến thức và kỹ năng đã học, chỉ rõ các yêu cầu cho hoạt động tiếp theo.

5. Quy trình dạy tiết Học vần lớp 1
Mỗi bài học vần ở lớp 1 được dạy trong 2 tiết học.
Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc từ trên bảng con (do giáo viên chuẩn bị trước), đọc câu ứng dụng, và viết bảng.
2. Bài mới: Giới thiệu 2 vần mới (ghi 2 vần sẽ học lên bảng).
- Giới thiệu vần đầu tiên:
+ Ghi vần, phân tích cấu tạo của vần, đánh vần, đọc trơn.
+ Hình thành tiếng: GV chú ý ghi tiếng từ trái sang phải, không ghi vần trước.
+ Đọc tiếng, phân tích tiếng, đánh vần, đọc trơn.
+ Cài vần, tiếng.
+ Cung cấp từ mới: Quan sát tranh hoặc mẫu vật, mô tả nội dung tranh (Bức tranh vẽ gì?), giới thiệu từ, đọc từ, tìm tiếng có vần vừa học.
+ Đọc lại vần, tiếng, từ (Đọc xuôi, ngược).
- Giới thiệu vần thứ hai (thực hiện như vần đầu tiên).
- Đọc 2 vần, tiếng, từ.
- So sánh 2 vần đã học.
- Viết bảng con: GV hướng dẫn, viết mẫu, học sinh viết.
- Nghỉ giữa tiết - GV ghi từ ứng dụng.
- Đọc từ ứng dụng: Tìm tiếng có vần vừa học, đánh vần, đọc trơn, giải nghĩa một số từ bằng tranh hoặc mẫu vật, hành động...
Tiết 2:
- Đọc bài trên bảng hoặc SGK.
- Đọc câu ứng dụng: Quan sát tranh, mô tả nội dung tranh, giới thiệu câu ứng dụng (viết sẵn trên bảng phụ). Học sinh đọc nhẩm, tìm tiếng có vần vừa học, đọc cả câu. (Từ tiết 68 trở đi, HS có thể đọc trong sách giáo khoa. Nhưng nếu HS còn chậm, GV ghi bảng để phân tích tiếng khó.)
- Viết vở (GV hướng dẫn).
- Nghỉ giữa tiết.
- Luyện nói: Sử dụng tranh luyện nói, đọc chủ đề luyện nói, GV hướng dẫn học sinh luyện nói.
3. Củng cố: Đọc toàn bài.
Lưu ý: Thực hiện theo Chuẩn kiến thức kỹ năng: Đối với HS khá giỏi: Nhận biết nghĩa một số từ thông dụng qua tranh minh họa, luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK. (Đây là yêu cầu chung cho tất cả các bài học vần.)

6. Quy trình giảng dạy tiết Tập đọc lớp 1
Tiết Tập đọc lớp 1
Từ tuần 25, chương trình lớp 1 có 3 bài Tập đọc mỗi tuần. Mục tiêu chính của tiết học là đọc trơn từng chữ trong bài. Bắt đầu từ tuần 27, giáo viên hướng dẫn học sinh cách ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
Giáo viên chuẩn bị bài tập đọc sẵn trên bảng.
Bài cũ: Đọc lại bài đã học và trả lời các câu hỏi liên quan.
Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Sử dụng tranh minh họa hoặc đặt câu hỏi để dẫn dắt.
2.2/ Luyện đọc:
+ Giáo viên đọc: Lần 1: Đọc và chỉ từng chữ. Lần 2: Đọc không chỉ chữ. Nêu nội dung bài đọc (hoặc hướng dẫn học sinh nêu vào cuối tiết).
+ Đọc các từ khó: Dưới các từ cần luyện, phân tích từ, giáo viên đọc mẫu từ, học sinh đọc cá nhân và đồng thanh (kết hợp giải thích nghĩa của một số từ).
+ Đọc nối tiếp từng câu.
+ Đọc nối tiếp đoạn văn. Từ tuần 27, hướng dẫn học sinh cách ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
+ Đọc toàn bài.
+ Đọc đồng thanh.
2.3/ Hướng dẫn làm bài tập 1-2 trong sách giáo khoa:
(Hướng dẫn học sinh nêu ý chính của bài đọc.)
Học sinh khá giỏi có thể tìm được từ và xây dựng câu có từ chứa vần cần ôn.
Với bài dạy 2 tiết:
Tiết 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và làm bài tập 1, 2.
Tiết 2: Tiếp tục luyện đọc, tìm hiểu bài và luyện nói.
a) Tổ chức luyện đọc cá nhân, theo nhóm và thi đọc.
b) Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
c) Tập nói theo chủ đề.

7. Quy trình dạy tiết Tập đọc - Kể chuyện lớp 3
Tập đọc và Kể chuyện là hai phân môn quan trọng trong chương trình tiểu học. Tập đọc giúp học sinh cải thiện kỹ năng đọc, bao gồm đọc thành tiếng, đọc thầm và đọc hiểu. Nó giúp học sinh nắm bắt nội dung chính, nhận xét về hình ảnh, nhân vật và chi tiết trong bài đọc. Kể chuyện giúp rèn luyện kỹ năng nghe, nói và tư duy của học sinh. Cả hai phân môn đều nhằm mục tiêu phát triển khả năng diễn đạt, bồi dưỡng tư tưởng, cảm xúc và nhân cách cho học sinh.
Những điểm cần lưu ý khi dạy Tập đọc - Kể chuyện:
a) Phân bổ thời gian hợp lý. Nếu không chú ý đến việc này, có thể dẫn đến việc dạy tập đọc chiếm hết thời gian dạy kể chuyện hoặc ngược lại, làm giảm hiệu quả của cả hai phân môn.
b) Khi dạy Tập đọc trước, cần giúp học sinh hiểu rõ câu chuyện để chuẩn bị tốt cho phần kể chuyện. Mục tiêu kể chuyện của tuần 4 và tuần 22 yêu cầu học sinh “Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo lối phân vai”, vì vậy cần chú trọng rèn luyện kỹ năng đọc phân vai trong phần Tập đọc để hỗ trợ việc kể chuyện.
Quy trình và phân bổ thời gian cho 2 tiết Tập đọc - Kể chuyện:
Tiết 1: 35-40 phút
1/ Kiểm tra bài cũ: Đọc lại bài đã học hoặc kể lại một đoạn trong câu chuyện tuần trước.
2/ Dạy bài mới.
2.1/ Giới thiệu bài.
2.2/ Luyện đọc: 18-20 phút
+ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, nêu yêu cầu đọc bài.
+ Đọc nối tiếp từng câu - rèn luyện đọc từ khó.
+ Đọc nối tiếp đoạn văn - rèn luyện đọc câu dài, câu khó và giải nghĩa từ khó.
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Đọc đồng thanh một đoạn hoặc toàn bài (đối với bài thơ hoặc văn xuôi có giá trị nghệ thuật cao).
2.3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12-15 phút
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thành tiếng hoặc đọc thầm, đọc lướt để hiểu nội dung đoạn qua việc trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
Giáo viên nêu nội dung chính của bài.
Tiết 2 (35-40 phút)
2.4/ Luyện đọc lại (12-15 phút)
Giáo viên đọc diễn cảm từng đoạn hoặc toàn bài, mẫu đoạn văn hội thoại để hướng dẫn cách đọc cho học sinh.
- Giáo viên lưu ý giọng điệu chung của đoạn hoặc bài và những câu cần chú ý. Đối với lớp 3, việc đọc diễn cảm không bắt buộc nên giáo viên điều chỉnh yêu cầu theo tình hình lớp.
- Hướng dẫn đọc phân vai (đối với bài tuần 4 và tuần 22).
- Thi đọc (cá nhân hoặc nhóm).
2.5/ Dạy kể chuyện (22-24 phút)
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu bài tập kể chuyện trong sách giáo khoa. Giáo viên có thể mời một hoặc hai học sinh làm mẫu nếu cần thiết.
- Tổ chức học sinh thực hiện bài tập kể chuyện qua các hình thức như:
+ Kể chuyện trong nhóm.
+ Kể chuyện trước lớp.
+ Thi kể chuyện tiếp sức.
+ Phân vai dựng lại câu chuyện.
Củng cố dặn dò:
Giáo viên đặt câu hỏi để củng cố nội dung bài học (không hỏi lại nội dung câu chuyện đã nêu trong phần tìm hiểu bài).
VD: Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào? Vì sao?

