
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Alan Smith | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 10, 1980 (43 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Rothwell, Anh | ||
| Chiều cao | 1,79 m (5 ft 10 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 1997–1998 | Leeds United | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1998–2004 | Leeds United | 172 | (38) |
| 2004–2007 | Manchester United | 61 | (7) |
| 2007–2012 | Newcastle United | 84 | (0) |
| 2012 | → Milton Keynes Dons (mượn) | 16 | (1) |
| 2012–2014 | Milton Keynes Dons | 51 | (1) |
| 2014–2018 | Notts County | 86 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1999–2001 | England U21 | 10 | (3) |
| 2007 | England B | 1 | (1) |
| 2001–2007 | Anh | 19 | (1) |
| Sự nghiệp quản lý | |||
| Năm | Đội | ||
| 2017 | Notts County (caretaker) | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19:34, ngày 12 tháng 6 năm 2019 (UTC) | |||
Alan Smith (sinh ngày 28 tháng 10 năm 1980) là một cầu thủ bóng đá nổi tiếng người Anh. Đội bóng cuối cùng mà Alan Smith khoác áo là Notts County.
Thông tin cá nhân
- Tên đầy đủ: Alan Smith.
- Biệt danh: Smithy.
- Nơi sinh: Rothwell, thành phố Leeds.
- Gia đình: bố tên Paul, mẹ tên Lynne, và anh trai Gavin.
- Vị trí thi đấu: tiền đạo và tiền vệ phòng ngự.
- Chiều cao: 1,79 m.
- Cân nặng: 69 kg.
- Trường học: Rothwell Victoria và Roddilian High.
- Đội bóng địa phương: Rothwell Juniors.
- Sở thích ngoài bóng đá: đua xe môtô.
- Thần tượng: David Batty.
- Đội bóng yêu thích: Manchester United và Leeds United.
- Thần tượng bóng đá: Gattuso.
- Màu sắc yêu thích: xanh dương.
- Thực phẩm yêu thích: pasta và gà.
- Đồ uống yêu thích: trà.
- Ca sĩ yêu thích: Eminem.
- Phim yêu thích: Waterworld và Gladiator.
- Điểm du lịch yêu thích: Florida (đặc biệt là Orlando).
Con đường sự nghiệp cầu thủ
Smith đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Leeds United vào ngày 1 tháng 10 năm 1997. Trong năm đó, anh đã có mặt trong đội một (số áo 39 sau đổi thành 17) và ghi bàn đầu tiên vào lưới Liverpool năm 1998. Năm 1999, Smith gia hạn hợp đồng với Leeds và tiếp tục ở lại thêm một năm. Khi Leeds xuống hạng mùa bóng 2003-2004, anh chuyển tới Manchester United (số áo 14) với hợp đồng 5 năm trị giá 7 triệu bảng Anh và mức lương 3,4 triệu bảng/năm (ký ngày 27 tháng 5 năm 2004). Tại đây, Smith đã thể hiện sự xuất sắc ở cả hai vị trí tiền đạo và tiền vệ phòng ngự, nhận được sự tin tưởng từ Sir Alex Ferguson và sự yêu mến từ người hâm mộ.
Smith khởi đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ quê hương Leeds United. Anh đã nỗ lực hết mình để đạt được thành công trong sự nghiệp cầu thủ. Smith ghi bàn ngay trong trận ra mắt trước Liverpool tại Anfield khi mới 18 tuổi, mở đầu tuyệt vời cho sự nghiệp của anh.
Hai bàn thắng đầu tiên của Smith cho Manchester United là những pha lập công ấn tượng, đánh dấu sự khởi đầu hứa hẹn tại Old Trafford. Một cú dứt điểm mạnh mẽ trong trận tranh Community Shield với Arsenal và một pha volley đẹp mắt trong trận đấu với Norwich ở Premiership đã giúp anh chiếm được lòng tin của người hâm mộ 'quỷ đỏ' và ghi 10 bàn trong mùa đầu tiên. Sự quyết tâm của anh đã khiến Sir Alex Ferguson ngưỡng mộ và so sánh anh với các huyền thoại như Roy Keane và Bryan Robson. Trong năm cuối tại Old Trafford, anh chuyển sang vị trí tiền vệ phòng ngự nhưng không được hài lòng và đã bị bán vào năm 2007. Smith có trận đấu ra mắt đội tuyển Anh vào ngày 25 tháng 10 năm 2001 và ghi bàn đầu tiên trong trận hòa với Bồ Đào Nha vào tháng 9 năm 2002.
Những dấu ấn quan trọng
- Năm 1980: Sinh ngày 28 tháng 10 tại Rothwell, Leeds.
- Năm 1990: Gia nhập đội trẻ Leeds United từ đội năng khiếu trường học và được gọi vào đội U16 Anh.
- Năm 1997: Ghi 2 bàn giúp Leeds United đánh bại Southampton tại giải trẻ Anh.
- Năm 1997: Ký hợp đồng chuyên nghiệp với Leeds United vào ngày 1 tháng 10.
- Năm 1998: Ghi bàn trong trận ra mắt Leeds United tại Anfield vào ngày 14 tháng 11.
- Năm 1999: Ký hợp đồng 5 năm với Leeds United.
- Năm 1999: Ghi bàn đầu tiên cho đội U21 Anh tại Valley Parade trong trận gặp Đan Mạch vào ngày 8 tháng 10.
- Năm 2000: Ghi 5 bàn trong 4 trận đấu tại Premiership, được gọi vào đội tuyển Anh dự trận giao hữu với Pháp.
- Năm 2001: Có một mùa giải thành công với Leeds United tại UEFA Champions League, ghi bàn quan trọng trong các trận đấu với Lazio và Anderlecht.
- Năm 2001: Ký hợp đồng dài hạn 5 năm với Leeds United.
- Năm 2001: Ra mắt đội tuyển Anh với trận đấu gặp Mexico vào ngày 25 tháng 10.
- Năm 2002: Nhận danh hiệu cầu thủ trẻ xuất sắc nhất của Leeds United.
- Năm 2002: Ghi bàn đầu tiên cho đội tuyển Anh trong trận giao hữu với Bồ Đào Nha vào ngày 7 tháng 9.
- Năm 2002: Thi đấu trận đấu chính thức đầu tiên cho đội tuyển Anh gặp Macedonia vào ngày 16 tháng 10, tuy nhiên bị đuổi khỏi sân.
- Năm 2002: Ghi 4 bàn và lập hat-trick đầu tiên cho Leeds United trong trận đấu với Hapoel Tel Aviv tại cúp UEFA vào ngày 14 tháng 11.
- Năm 2003: Ghi bàn cho Leeds United trong trận khai mạc mùa giải trước Newcastle trên sân nhà.
Thông tin sự nghiệp
Câu lạc bộ thi đấu
- Cập nhật tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2014.
| Câu lạc bộ | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn |
| Leeds United | 1998–99 | Premier League | 22 | 7 | 4 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 26 | 9 | |
| 1999–2000 | 26 | 4 | 3 | 1 | 1 | 0 | 8 | 1 | – | 38 | 6 | |||
| 2000–01 | 33 | 11 | 2 | 0 | 1 | 0 | 16 | 7 | – | 52 | 18 | |||
| 2001–02 | 23 | 4 | 1 | 0 | 2 | 0 | 5 | 1 | – | 30 | 5 | |||
| 2002–03 | 33 | 3 | 4 | 1 | 0 | 0 | 6 | 5 | – | 43 | 9 | |||
| 2003–04 | 35 | 9 | 1 | 0 | 2 | 0 | – | – | 37 | 9 | ||||
| Tổng cộng | 172 | 38 | 15 | 4 | 6 | 0 | 35 | 14 | – | 228 | 56 | |||
| Manchester United | 2004–05 | Premier League | 31 | 6 | 3 | 0 | 2 | 1 | 5 | 2 | 1 | 1 | 42 | 10 |
| 2005–06 | 21 | 1 | 2 | 0 | 2 | 0 | 8 | 0 | – | 33 | 1 | |||
| 2006–07 | 9 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 4 | 1 | – | 18 | 1 | |||
| Tổng cộng | 61 | 7 | 8 | 0 | 6 | 1 | 17 | 3 | 1 | 1 | 93 | 12 | ||
| Newcastle United | 2007–08 | Premier League | 33 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | – | – | 37 | 0 | ||
| 2008–09 | 6 | 0 | – | – | – | – | 6 | 0 | ||||||
| 2009–10 | Championship | 32 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | – | – | 35 | 0 | |||
| 2010–11 | Premier League | 11 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | – | – | 14 | 0 | |||
| 2011–12 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | – | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 84 | 0 | 5 | 0 | 5 | 0 | – | – | 94 | 0 | ||||
| Milton Keynes Dons (mượn) | 2011–12 | League One | 16 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 2 | 1 | 18 | 2 | |
| Milton Keynes Dons | 2012–13 | 27 | 1 | 6 | 0 | 2 | 0 | – | – | 35 | 1 | |||
| 2013–14 | 15 | 0 | 2 | 10 | 1 | 0 | – | – | 18 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 58 | 2 | 8 | 0 | 3 | 0 | – | 2 | 1 | 71 | 3 | |||
| Notts County | 2014–15 | League One | 23 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | – | – | 27 | 0 | ||
| Tổng cộng | 23 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 27 | 0 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 398 | 125 | 40 | 4 | 20 | 1 | 52 | 17 | 3 | 2 | 486 | 71 | ||
