
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Albenza, Valbazen, Zentel, others |
| AHFS/Drugs.com | |
| MedlinePlus | a610019 |
| Danh mục cho thai kỳ |
|
| Dược đồ sử dụng | Qua đường miệng |
| Mã ATC |
|
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Dữ liệu dược động học | |
| Sinh khả dụng | <5% |
| Liên kết protein huyết tương | 70% |
| Chuyển hóa dược phẩm | Gan |
| Chu kỳ bán rã sinh học | 8-12 giờ |
| Bài tiết | Mật (người) nước tiểu(động vật nhai lại) |
| Các định danh | |
Tên IUPAC | |
| Số đăng ký CAS |
|
| PubChem CID | |
| DrugBank | |
| ChemSpider |
|
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG |
|
| ChEBI | |
| ChEMBL | |
| NIAID ChemDB | |
| ECHA InfoCard | 100.053.995 |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C12H15N3O2S |
| Khối lượng phân tử | 265.333 g/mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
| Điểm nóng chảy | 208 đến 210 °C (406 đến 410 °F) |
SMILES | |
Định danh hóa học quốc tế | |
Albendazole, hay còn được biết đến với tên gọi albendazolum, là một loại thuốc dùng để điều trị nhiều loại giun ký sinh. Thuốc này rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh như nhiễm Giardia, giun tóc, filariasis, sán thần kinh (neurocysticercosis), bệnh hydatid, giun kim và giun đũa, cùng với một số bệnh khác. Thuốc được sử dụng qua đường uống.
Những tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm buồn nôn, đau bụng và nhức đầu. Các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như ức chế tủy xương có thể xảy ra nhưng thường cải thiện sau khi ngừng thuốc. Viêm gan cũng đã được ghi nhận khi dùng thuốc và những người có tiền sử vấn đề về gan có nguy cơ cao hơn. Albendazole được phân loại là loại C ở Hoa Kỳ và loại D ở Úc, có nghĩa là nó có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng trong thai kỳ. Albendazole là một thuốc kháng histamin phổ rộng thuộc nhóm benzimidazole.
Albendazole được phát triển vào năm 1975. Nó nằm trong danh sách thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, nghĩa là nhóm các thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong hệ thống y tế. Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển dao động từ 0,01 đến 0,06 USD mỗi liều. Tuy nhiên, ở Hoa Kỳ, giá của thuốc này rất cao, khoảng 201 USD mỗi liều tính đến năm 2015.
