1. Concept of A Number of and The Number of
“A number of” là cụm từ thuộc lượng từ, mang nghĩa là một vài hoặc một vài những. “A number of” thông thường được dùng khi muốn nói có một vài thứ gì hoặc một vài người, sau nó là danh từ số nhiều và động từ chia số nhiều.
Example: A number of rabbits are munching on carrots.
“The number of” là cụm từ thuộc lượng từ, mang 2 nghĩa khác nhau đó là nghĩa chỉ số lượng và nghĩa chỉ tính chất.
- Nghĩa chỉ số lượng: có nghĩa là “những” dùng để chỉ số lượng tương đối nhiều trong tiếng Anh. Đi sau “the number of” là danh từ số nhiều nhưng động từ chia ở ngôi ba số ít.
- Nghĩa chỉ tính chất: Trường hợp này “the number of” dùng để chỉ tính chất của sự vật. Ở một vài trường hợp đặc biệt, động từ kèm theo sau nó là được chia ở ngôi ba số ít.
Example:
- Today, the number of flowers are greater than yesterday. (Hôm nay số lượng bông hoa đã nhiều hơn hôm qua)
- The number of days in a years is 365. (Số ngày trong một năm là 365 ngày)
2. Usage of A Number of and The Number of in English
2.1. Usage of “a number of”
- Cấu trúc: A number of + N (số nhiều) + V (số nhiều)
In English, a number of is used when speakers want to refer to some things or a few people.
Example:
- There are a number of precious lessons from my classmates. (Có một số những bài học quý giá từ những người bạn cùng lớp của tôi)
- A number of families have lost their car. (Có một vài gia đình đã mất chiếc xe hơi)

Usage of “a number of”
2.2. Usage of “the number of”
“The number of” trong tiếng Anh được sử dụng theo 2 cách khác nhau là: Chỉ số lượng và chỉ tính chất.
- Nghĩa chỉ số lượng:
- Cấu trúc: The number of + N (số nhiều) + V (số ít)
Example:
- The number of children in that room is small. (Số lượng trẻ trong phòng đó thì ít)
- The number of students here is very big. (Số lượng người học sinh ở đây là rất lớn)
- Nghĩa chỉ tính chất:
- Cấu trúc: The number of + N (số nhiều) + V (số nhiều)
Example:
- The number of children in that room are small. (Số trẻ có trong phòng này đều nhỏ tuổi)
- The number of students there is quite big. (Số lượng học sinh nộp đơn ở đó khá lớn tuổi)
Basic English Vocabulary - All about READING NUMBERS in English [Mytour]

Structure of “the number of”
3. How to distinguish between a number of and the number of in usage
Đặc điểm |
A number of |
The number of |
Nghĩa |
Một vài/ một số |
Số lượng |
Cấu trúc khi dùng |
Đi sau là danh từ số nhiều và động từ được chia ở dạng số nhiều |
Đều kèm theo sau là danh từ số nhiều nhưng động từ chia số ít khi chỉ số lượng, chia số nhiều khi chỉ tính chất. |
Ví dụ minh họa |
A number of students are studying Physic. (Một vài học sinh đang học vật lý) |
The number of students in that room is 40. (Số lượng học sinh trong phòng đó là 40) |
Note: Following “A number of” and “The number of”, the noun is always a countable plural noun and cannot be an uncountable noun.
4. Exercises applying A number of and The number of
Exercise 1: Choose the correct answer for the given sentence
1. …………employees losing their jobs is increasing.
A. The number of B. A number of C. Number of D. The number
2. …………students have already been interviewed for scholarships.
A. The number of B. A number of C. Number of D. The number
3. …………students who were last questioned about this issue are quite intelligent.
A. The number of B. A number of C. Number of D. The number
4. Europe is witnessing ………… refugees and migrants coming from other countries.
A. the growing number of B. a growing number of C. growing number of D. a growing number
5. …………people unemployed has increased.
A. A total number B. A total number of C. The total number D. The total number of
Exercise 2: Fill in “A number of/ The number of” in the blanks appropriately
1. _____ children have participated in the English contest.
2. _____ students who knew the answer to the difficult question on the test were very smart.
3. _____ horses are eating the grass.
4. _____ individuals have already been interviewed.
5. _____ children absent from the class today is 3.
6. _____ presents he received on his birthday surprised his friend.
7. _____ employees went on strike for higher salaries last year.
8. _____ motorcycle owners in Hanoi has risen over the past nine years.

Bài tập vận dụng Số lượng của và Số lượng của
Đáp án bài 1:
1. a
2. b
3. a
4. a
5. d
Đáp án phần 2:
1. Một số
2. Số lượng của
3. Một vài
4. Một số
5. Lượng của
6. Vài số lượng
7. A quantity of
8. The amount of
Bài viết trên đã mang đến cho bạn đọc đầy đủ kiến thức về a number of, the number of. Đây là phần kiến thức cơ bản và không quá khó khăn khi học. Tuy nhiên hãy luyện tập nhiều hơn vì có thể có chút nhầm lẫn nếu như bạn học chưa tìm hiểu kỹ lưỡng. Để nhận biết được trình độ tiếng Anh hiện tại của mình, hãy tham gia bài test miễn phí tại đây. Tham gia ngay khóa học cùng Mytour để học thêm nhiều kiến thức bổ ích.
CÁC ĐỘNG TỪ, CỤM ĐỘNG TỪ PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH