
| Dữ liệu lâm sàng | |
|---|---|
| Tên thương mại | Zithromax, Azithrocin, others |
| Đồng nghĩa | 9-deoxy-9α-aza-9α-methyl-9α-homoerythromycin A |
| AHFS/Drugs.com | |
| MedlinePlus | a697037 |
| Giấy phép |
|
| Danh mục cho thai kỳ |
|
| Dược đồ sử dụng | Qua đường miệng (viên, viên nén, viên con nhộng), intravenous, nhỏ mắt |
| Nhóm thuốc | Macrolide |
| Mã ATC |
|
| Tình trạng pháp lý | |
| Tình trạng pháp lý |
|
| Dữ liệu dược động học | |
| Sinh khả dụng | 38% cho viên 250 mg |
| Chuyển hóa dược phẩm | Gan |
| Chu kỳ bán rã sinh học | 11–14 h (liều đơn) 68 h (nhiều liều) |
| Bài tiết | Mật, thận (4.5%) |
| Các định danh | |
Tên IUPAC | |
| Số đăng ký CAS |
|
| PubChem CID | |
| IUPHAR/BPS |
|
| DrugBank | |
| ChemSpider |
|
| Định danh thành phần duy nhất | |
| KEGG |
|
| ChEBI | |
| ChEMBL | |
| NIAID ChemDB | |
| ECHA InfoCard | 100.126.551 |
| Dữ liệu hóa lý | |
| Công thức hóa học | C38H72N2O12 |
| Khối lượng phân tử | 748.984 g·mol |
| Mẫu 3D (Jmol) | |
SMILES | |
Định danh hóa học quốc tế | |
Azithromycin là một loại kháng sinh quan trọng trong việc điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Nó hiệu quả đối với nhiễm trùng tai giữa, viêm họng, viêm phổi, tiêu chảy du lịch và một số nhiễm trùng đường ruột khác. Ngoài ra, nó còn có thể điều trị một số bệnh lây qua đường tình dục như nhiễm chlamydia và lậu. Khi phối hợp với các thuốc khác, Azithromycin còn có thể được dùng để điều trị bệnh sốt rét. Thuốc có thể được sử dụng qua đường miệng hoặc tiêm tĩnh mạch hàng ngày.
Những tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng. Dị ứng hoặc tiêu chảy do Clostridium difficile cũng có thể xảy ra. Azithromycin không gây hại khi dùng trong thời gian mang thai, nhưng sự an toàn khi sử dụng trong thời gian cho con bú vẫn chưa được xác nhận, mặc dù có thể là an toàn. Azithromycin thuộc nhóm azalide, một phân nhóm của kháng sinh macrolid, và hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp protein, từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.
Azithromycin được phát hiện vào năm 1980 và hiện nằm trong danh sách thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, biểu thị đây là loại thuốc hiệu quả, an toàn và cần thiết trong hệ thống y tế. Nó có sẵn dưới dạng thuốc gốc và được bán dưới nhiều tên thương mại khác nhau trên toàn cầu. Giá bán buôn tại các nước đang phát triển dao động từ 0,18 USD đến 2,98 USD mỗi liều. Ở Hoa Kỳ, giá một đợt điều trị vào năm 2018 khoảng 4 USD.
