
Giải Nội dung cơ bản của Hiến pháp Việt Nam về chế độ chính trị giúp học sinh hiểu về kiến thức về hiến pháp và cung cấp gợi ý, so sánh với câu trả lời của họ, củng cố và kiểm tra kiến thức. Dưới đây là nội dung chi tiết của Bài 15 trong sách Giáo dục và Pháp luật 10: Khái niệm cơ bản của Hiến pháp Việt Nam về chế độ chính trị, mời bạn tải về.
Trả lời câu hỏi Luyện tập trang 98
Câu 1. Hãy cho biết ý kiến nào dưới đây là đúng hoặc sai. Tại sao?
a. Hiến pháp quy định toàn bộ quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân nên nhân dân có thể tự do quyết định làm bất cứ điều gì mà họ muốn.
b. Học sinh có thể thực hiện nghĩa vụ với Tổ quốc bằng cách không chia sẻ bất kỳ thông tin nào có nội dung sai lệch về chủ quyền, lãnh thổ của quốc gia.
c. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải quan tâm, tạo điều kiện để tất cả mọi người dân có thể phát huy quyền làm chủ đối với đất nước.
d. Bảo vệ chủ quyền và lãnh thổ của quốc gia là trách nhiệm riêng của quân đội.
Lời giải:
a. Sai, vì Hiến pháp quy định toàn bộ quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội. Tuy nhiên, mọi hoạt động của nhân dân đều phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật, không được làm những việc trái ngược với quy định của Hiến pháp và pháp luật.
b. Đúng, vì chia sẻ thông tin có nội dung sai lệch về chủ quyền, lãnh thổ quốc gia là hành vi không đúng, vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước. Không chia sẻ các thông tin có nội dung sai lệch về chủ quyền, lãnh thổ là một cách để thực hiện nghĩa vụ của bản thân đối với đất nước.
c. Đúng, vì mỗi người dân đều có hoàn cảnh riêng, trong đó có những đối tượng đặc biệt khó khăn, sinh sống ở địa bàn xa xôi, hiểm trở như: vùng núi, vùng biên giới, hải đảo. Do đó, Nhà nước cần quan tâm, tạo điều kiện để tất cả mọi người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số có thể thuận lợi phát huy quyền làm chủ của bản thân đối với đất nước.
d. Sai, vì bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia là trách nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội.
Câu 2. Em có nhận xét gì về hành vi của mỗi nhân vật trong các trường hợp sau đây?
a. Là cán bộ lãnh đạo, ông A luôn quan tâm, khuyến khích người dân thực hiện quyền giám sát của mình đối với hoạt động của cơ quan nhà nước ở địa phương bằng cách có ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản.
b. Anh H thể hiện thái độ lạnh lùng, từ chối tham gia cuộc họp lấy ý kiến nhân dân về chương trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương do chính quyền xã tổ chức.
c. Cán bộ xã B tìm cách trách nhiệm cho người dân khi bị cấp trên phát hiện sai phạm.
Lời giải:
a. Hành vi của ông A là đúng, đáng được tôn trọng.
b. Anh H mắc lỗi vì đây là hoạt động giúp kinh tế phát triển, ổn định cuộc sống của người dân nên mỗi người cần tích cực tham gia đóng góp ý kiến để nhà nước có thể thông qua đó thực hiện tốt hơn.
c. Cán bộ xã B mắc lỗi vì khi thực hiện không đúng nên phải chịu trách nhiệm không nên có hành động đổ lỗi cho người dân.
Câu 3. Xử lí tình huống
a. P và nhóm bạn của mình đam mê sưu tầm hình ảnh, tư liệu, hiện vật về biển, đảo Việt Nam. Sau một thời gian tích cực tìm kiếm, cả nhóm đã thu thập được một số tư liệu quý về việc bảo vệ chủ quyền biển, đất nước của các thế hệ trước. P muốn đóng góp các tư liệu này lên thư viện trường để làm tài liệu tham khảo cho mọi người nhưng không biết phải thuyết phục nhóm như thế nào. Nếu là P, em sẽ thuyết phục các bạn như thế nào?
b. Có dịp đến thăm một tỉnh miền núi, T được biết nhiều học sinh dân tộc được Nhà nước hỗ trợ kinh phí, tạo điều kiện được học tập ở trường dân tộc nội trú. T thắc mắc: Tại sao học sinh dân tộc miền núi được nhà nước quan tâm như vậy?
Nếu là bạn của T, em sẽ giải thích cho bạn như thế nào?
Lời giải:
a. Tuyên truyền cho bạn bè về vẻ đẹp của đất nước và kêu gọi mọi người cùng chia sẻ những vẻ đẹp đất nước của mình đến nhiều người để tất cả mọi người trong và ngoài nước đều có thể biết đến vẻ đẹp của đất nước.
b. Vì học sinh ở miền núi sống ở vùng cao và cách biệt với đồng bằng nên họ thiếu thốn nhiều thứ, và kinh tế của các tỉnh miền núi chưa được phát triển, trình độ học vấn của họ còn thấp nên luôn được nhà nước ưu tiên hơn.
Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 98
Câu 1. Em hãy tạo ra một bức tranh hoặc thiết kế một khẩu hiệu tuyên truyền để khuyến khích mọi người thực hiện tốt các quy định của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
Lời giải:
HS thực hiện nhiệm vụ vẽ tranh
Câu 2. Em hãy viết một bài luận về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của biển, đảo đối với nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chia sẻ kết quả với các bạn trong lớp.
Lời giải:
- Biển nước ta được phân chia thành 5 vùng: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Với hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa. Theo Công ước của Liên hiệp quốc về Luật Biển năm 1982 thì nước Việt Nam có vùng biển rộng trên 1 triệu km2, chiếm khoảng 30% diện tích Biển Đông, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
- Biển, đảo là một phần không thể thiếu của vùng lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc cùng với đất liền, tạo nên môi trường sống và phát triển từ hàng ngàn năm của dân tộc ta. Biển, đảo nước ta có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội, có liên quan trực tiếp đến sự phồn thịnh của đất nước, đến văn minh và hạnh phúc của nhân dân.
- Đầu tiên cần đề cập đến tiềm năng kinh tế, với hơn 2.040 loài cá, bao gồm nhiều bộ, họ khác nhau, trong đó có 100 loài cá có giá trị kinh tế cao; hơn 600 loài rong biển là nguồn thực phẩm dinh dưỡng cao, nguồn dược liệu phong phú; dưới đáy biển chứa đựng một lượng lớn khoáng sản quý như thiếc, titan, thạch anh, nhôm, sắt, măng-gan, đồng, kền và các loại đất hiếm; muối trong nước biển có nồng độ trung bình 3.500gr/m3; trữ lượng dầu khí ngoài khơi miền Nam Việt Nam có thể chiếm 25% trữ lượng dầu dưới đáy Biển Đông, có thể khai thác từ 30 đến 40 ngàn thùng/ngày (mỗi thùng 159 lít) khoảng 20 triệu tấn/năm, trữ lượng dầu dự báo của toàn thềm lục địa Việt Nam khoảng 10 tỷ tấn dầu quy đổi, trữ lượng khí đốt khoảng 3 nghìn tỷ m3/năm.
- Bờ biển của nước ta chạy dài từ Bắc tới Nam theo chiều dài đất nước, có nhiều cảng, vịnh… rất thuận lợi cho giao thông, đánh bắt hải sản. Nằm trên trục giao thông đường biển quốc tế từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương, trong tương lai sẽ là tiềm năng cho ngành kinh tế dịch vụ du lịch trên biển (đóng tàu, sữa chữa tàu, tìm kiếm cứu hộ, thông tin, dẫn dắt…).
- Ngoài ra, với thế mạnh là bờ biển dài có nhiều bãi cát, vùng vịnh, hang động tự nhiên đẹp là tiềm năng du lịch lớn của nước ta, theo thống kê hàng năm trong tổng số khách đến tham quan, du lịch tại nước ta thì du lịch biển, đảo chiếm từ 50 - 60%.
- Biển và đảo nước ta đóng vai trò chiến lược đặc biệt quan trọng trong bảo vệ quốc phòng và an ninh. Chúng tạo thành hệ thống phòng thủ vững chắc, là điểm tựa quan trọng trong chiến lược phòng thủ khu vực. Trong lịch sử, nhiều cuộc xâm lược từ phía biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho đất nước.
- Hiện nay, Biển Đông và các đảo vẫn là tâm điểm của tranh chấp chủ quyền giữa các quốc gia, tạo ra những nguy cơ không lường trước, đặt ra thách thức đối với chủ quyền và an ninh biển của nước ta.
- Từ tầm quan trọng của biển và đảo, Đảng và Nhà nước luôn đặc biệt chú trọng vào việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trên biển và đảo. Với tình hình tăng trưởng kinh tế và dân số, nguồn tài nguyên không tái tạo trên đất liền đang bị suy giảm, làm cho việc phát triển kinh tế biển trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
- Do đó, việc tranh chấp và xác nhận chủ quyền biển, đầu tư vào phát triển kinh tế biển, củng cố an ninh quốc phòng trên biển là những vấn đề cấp bách mà các quốc gia có biển đang đối mặt. Với lợi thế sở hữu biển, chúng ta cần tiếp tục tận dụng và phát triển kinh tế biển một cách toàn diện và có chiến lược, nhằm đưa nước ta trở thành một cường quốc về kinh tế biển trong khu vực, đồng thời đảm bảo an ninh quốc gia và hợp tác quốc tế.
