Bài giải câu 1, 2, 3, 4 theo Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) trang 115 của VBT môn Ngữ văn 9 tập 1.
Câu 1
Câu 1 (trang 115 của VBT môn Ngữ văn 9 tập 1)
Hãy tìm các từ ngữ địa phương trong ngôn ngữ bạn đang sử dụng hoặc trong các ngôn ngữ địa phương khác mà bạn biết.
Cách giải:
Dựa trên ví dụ trong sách giáo khoa, hãy tìm các từ thích hợp để điền vào bảng.
Giải thích chi tiết:
a. Các từ chỉ các đối tượng, hiện tượng,... không có tên trong các ngôn ngữ khác và trong ngôn ngữ chung của dân là:
- Móm: Lá cọ non, sau khi phơi khô, được sử dụng để gói cơm nắm, thức ăn.
- Nhút: Một món ăn được làm từ xơ mít kèm theo một số thành phần khác, phổ biến ở vùng Nghệ An – Hà Tĩnh
- Đước: Loại cây mọc ở vùng ngập mặn Tây Nam Bộ, có rễ chùm lớn, hạt nảy mầm trên thân cây.
b. Cùng nghĩa nhưng khác về âm với những từ trong các ngôn ngữ phương ngữ hoặc ngôn ngữ chính thống:
|
Phương ngữ Bắc Bộ |
Phương ngữ Trung Bộ |
Phương ngữ Nam Bộ |
|
Mẹ, u |
Mạ |
Má |
|
Thầy, cha, bố |
Bọ |
Tía, ba |
|
Giả vờ |
Giả đò |
Giả đò |
c. Cùng âm nhưng khác về nghĩa với các từ trong các ngôn ngữ phương ngữ hoặc ngôn ngữ chính thống:
+ Hòm trong tiếng phương ngữ Bắc Bộ chỉ một loại đồ đựng, hình hộp, thường được làm từ gỗ hoặc kim loại mỏng, có nắp đậy kín,
+ Hòm trong ngôn ngữ Trung Bộ và Nam Bộ ám chỉ áo quan (được sử dụng trong việc trang trí người chết).
Câu 2
Câu 2 (trang 116 của VBT Ngữ văn 9, tập 1)
Hãy giải thích tại sao những từ ngữ địa phương như trong câu 1.a không có tương đương trong các ngôn ngữ phương ngữ khác và trong ngôn ngữ chính thống. Sự xuất hiện của những từ ngữ này thể hiện sự đa dạng về điều kiện tự nhiên và đời sống xã hội trên các vùng miền của Việt Nam như thế nào?
Cách giải:
Hãy trình bày những kiến thức về điều kiện tự nhiên và đời sống xã hội trên các vùng miền của đất nước chúng ta.
Giải thích chi tiết:
- Có những từ ngữ địa phương như trong câu 1.a vì có những sự vật hiện tượng xuất hiện đặc biệt ở vùng địa phương này, nhưng không xuất hiện ở những vùng khác.
- Điều này cho thấy Việt Nam là một quốc gia có sự đa dạng giữa các vùng miền về mặt tự nhiên, tâm lý, văn hóa, và phong tục tập quán,...
Câu 3
Câu 3 (trang 116 của VBT Ngữ văn 9, tập 1)
Các từ ngữ và cách hiểu nào được xem là phổ biến trong ngôn ngữ chính thống.
Cách giải:
Ngôn ngữ phổ thông thường được coi là ngôn ngữ chính thống. Trên thế giới, hầu hết các quốc gia sử dụng ngôn ngữ của thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ chính thống.
Giải thích chi tiết:
Phương ngữ chuẩn của tiếng Việt là phương ngữ (trong phương ngữ Bắc có tiếng Hà Nội). Hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới đều chọn phương ngữ của thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân.
Câu 4
Câu 4 (trang 116 của VBT Ngữ văn 9, tập 1)
Xác định các từ ngữ địa phương có trong đoạn văn. Các từ ngữ này thuộc phương ngữ nào? Việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong đoạn văn có tác dụng gì?
Cách giải:
Dựa trên chủ đề, hình ảnh và nhân vật trong đoạn trích, hãy chỉ ra tác dụng của các từ ngữ địa phương và xuất xứ của chúng.
Giải thích chi tiết:
- Các từ địa phương trong đoạn văn: chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ
- Những từ địa phương này thuộc phương ngữ Trung, thường được sử dụng chủ yếu ở vùng miền Bắc Trung Bộ.
- Việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong đoạn văn giúp mô tả rõ những đặc điểm địa phương của nhân vật trong văn học. Điều này làm cho hình ảnh của mẹ Suốt trở nên sống động và chân thực hơn.
