Chọn câu trả lời đúng để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn sau và hoàn thành câu văn về thể thơ lục bát.
Câu 4
Dựa vào hiểu biết của em về cách gieo vần, luật bằng trắc và ngắt nhịp trong thơ lục bát, hãy xác định những VB sau có phải được viết theo thể thơ lục bát không. Hãy lý giải.
Công đâu công uổng công thừa,
Công đâu gánh nước tưới dừa Tam Quan.
Công đâu công uổng công hoang
Công đâu gánh nước Tam Quan tưới dừa
Bến Tre giàu mía Mỏ Cày,
Giàu nghêu Thạnh Phú, giàu xoài Cái Mơn.
Bến Tre biển cá sông tôm,
Ba Tri muối mặn, Giồng Trôm lúa vàng.
(Theo Nguyễn Quốc Túy, Trần Gia Linh, Tục ngữ - Ca dao - Dân ca chọn lọc, NXB Giáo dục, 1993)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Ôn lại kiến thức về vầ luật trong thơ lục bát
Lời giải chi tiết:
Những văn bản sau được viết theo thể thơ lục bát.
Bởi vì: các văn bản này tuân thủ nguyên tắc gieo vần, luật bằng trắc, cách phối thanh và ngắt nhịp của thơ lục bát.
|
Câu/Tiếng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Lục |
|
Thanh: bằng |
|
Thanh: trắc |
|
Thanh: bằng Vần: ưa |
|
|
|
Bát |
|
Thanh: bằng |
|
Thanh: trắc |
|
Thanh: bằng Vần: ưa |
|
Thanh: bằng Vần: oan |
|
Lục |
|
Thanh: bằng |
|
Thanh: trắc |
|
Thanh: bằng Vần: oang |
|
|
|
bát |
|
Thanh: bằng |
|
Thanh: trắc |
|
Thanh: bằng Vần: oan |
|
|
Câu 5
Dựa vào mô hình sau, em hãy xác định thanh điệu, vần điệu của hai câu lục bát:
Muốn ăn bông súng cá kho
Thì về Đồng Tháp ăn cho đã thèm.
(Tập san Khoa học Xã hội, số 05 ,1998)
|
Câu/Tiếng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Lục |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bát |
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức về thanh điệu và vần luật trong thơ lục bát
Lời giải chi tiết:
|
Câu/Tiếng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Lục |
|
Thanh: bằng |
|
Thanh: trắc |
|
Thanh: bằng Vần: o |
|
|
|
Bát |
|
|
|
|
|
Thanh: bằng Vần: o |
|
Thanh: bằng Vần: em |
Câu 7
Đọc các VB sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:
(1) Bông sen mùa hạ nở hồng
Dầu bìm, dầu cặn mà lòng vẫn thơm.
(Theo Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Tháp, Thơ văn Đồng Tháp, tập 1 (Trước 1945), NXB Tổng hợp Đồng Tháp, 1986)
(2) Quê em hai dải cù lao,
Có dừa ăn trái, có cau ăn trầu
Quê anh có cửa biển sâu
Có ruộng lấy muối, có dâu nuôi tằm.
(Theo Nguyễn Quốc Túy, Trần Gia Linh, Sđd)
(3) Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát
Đứng tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
(Theo Ngữ văn 7, tập một, Nguyễn Khắc Phi (TCB), NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
(4) Sông Tô một dải lượn vòng
Ai nơi liệt nữ anh hùng giáng sinh
Sông Hồng uốn khúc chảy quanh
Giai nhân tài tử lừng danh trong ngoài.
(Theo Kho tàng Ca dao người Việt, Nguyễn Xuân Kính, Phan Đăng Nhật (Chủ biên), tập 3 (từ NH đến Y), NXB Văn hoá - thông tin, Hà Nội, 1995)
a. Xác định vẻ đẹp quê hương được thể hiện qua những VB trên và lý giải.
b. Chỉ ra một nét độc đáo trong mỗi VB trên và cho biết vì sao đó lại là nét độc đáo của VB.
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và cảm nhận về tình cảm của tác giả dành cho quê hương
Lời giải chi tiết:
a. Vẻ đẹp quê hương được thể hiện qua những VB trên:
- Bài ca dao (1): Hình ảnh “bông sen mùa hạ”
-> Hình ảnh bông sen là cảnh sắc tiêu biểu của quê hương Đồng Tháp, là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho vẻ đẹp của con người “dầu bùn, dầu cặn” nhưng vẫn giữ được tấm lòng thơm thảo giữa cuộc đời.
- Bài ca dao (2): hình ảnh “hai dải cù lao”, “cửa biển sâu”, “dừa ăn trái”, “cau ăn trầu”, “ruộng lầy muối”, “dâu nuôi tằm”
-> Vẻ đẹp về cảnh sắc và sản vật, gợi sự phong phú. giàu có của quê hương.
- Bài ca dao (3): “Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
-> Vẻ đẹp về con người quê hương, hình ảnh so sánh được vẻ đẹp tràn đầy sức sống, trẻ trung, đầy sự tự tin, lạc quan của con người quê hương.
- Bài ca dao (4):
“Sông Tô một dải lượn vòng”, “Sông Hồng uốn khúc chảy quanh”, “một dải lượn vòng”, “uốn khúc chảy”
-> Vẻ đẹp về cảnh sắc quê hương nơi con sông, cảnh sắc trữ tỉnh, đường cong mềm mại, uốn lượn, nên thơ của những dòng sông quê hương
“Ấy nơi liệt nữ anh hùng giáng sinh”, “Giai nhân tài tử lừng danh trong ngoài”
-> Vẻ đẹp con người, những con người oanh liệt, tuyệt sắc, tài giỏi của quê hương.
b. Nét độc đáo trong mỗi VB:
|
Bài ca dao |
Nét độc đáo |
Lí giải |
|
1 |
Sử dụng hình ảnh ẩn dụ “bông sen mùa hạ” |
Hình ảnh bông sen ảnh sắc tiêu biểu của quê hương Đồng Tháp còn là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho vẻ đẹp của con người vẫn giữ được tấm lòng thơm thảo giữa cuộc đời. |
|
2 |
Hình ảnh “hai đải cù lao”, “cửa biến sâu”, “đừa ăn trái”, “cau ăn trâu”, “uộng lây muôi”, “dâu nuôi tăm” |
Gợi lên sự phong phú giàu có của quê hương. |
|
3 |
Sử dụng hình ảnh so sánh “Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai" |
Hình ảnh quê hương tràn đầy sức sống so sánh được vẻ đẹp trẻ trung, tự tin, lạc quan của con người nơi quê. |
|
4 |
Dùng hình ảnh gợi tả ““Sông Tô một đải lượn vòng”, “Sông Hồng uốn khúc chảy quanh”, “một dải lượn vòng”, “tồn khúc chảy”, “Ây nơi liệt nữ anh hùng giáng sinh”, “Giai nhân tài tử lừng đanh trong ngoài” |
Tôn lên vẻ đẹp của con người, vẻ đẹp của hai dòng sông Tô và sông Hồng |
