1. Bài tập số 1:
2. Bài tập số 2
3. Bài tập số 3
Bản hướng dẫn tự học Tiếng Việt lớp 5
1. Hướng dẫn ôn tập tại nhà môn Tiếng Việt lớp 5 số 1:
Bài 1. Tìm 2 từ trái ngược với từ sau:
- nhân ái:................................................................................................
- nguy hiểm:................................................................................................
Bài 2. Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ sau:
- trung thực:................................................................................................
- tâm huyết:................................................................................................
- phong cách:................................................................................................
- đóng góp:................................................................................................
Bài 3. Trong các dòng dưới đây, dòng nào có các từ in đậm là từ đa nghĩa?
a) bàn làm việc, bàn trò chơi, bàn nhảy.
b) đào hoa, hoa mai, hoa tươi.
c) cánh diều, diều hâu, diều mèo.
Bài 4. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đều mang nghĩa biến đổi?
a. đỉnh trời, đỉnh bàn, đỉnh ghế.
b. đường buồm, đường đồng, đường bay của chim.
c. xương cơ, cơ núi, cơ xe máy
Bài 5. Chọn từ phù hợp nhất để hoàn thiện mỗi câu dưới đây:
a. Dòng sông chảy ( dịu dàng, dịu dàng, dịu dàng ) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
b. Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng óng, vàng rực, vàng tươi).
Bài 6: Xác định cấu trúc câu của các câu sau và nêu câu nào là câu đơn và câu ghép.
1) Ánh nắng bình minh rải dịu trên cánh đồng vàng óng, tan chảy nhẹ nhàng hơi lạnh của đầu đông.
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
2) Ánh nắng bức lên, chói chang như mỡ gà trải trên những cánh đồng lúa chín.
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
câu đơn ở câu số: .......
câu ghép ở câu số: .......
2. Hướng dẫn tự học Tiếng Việt lớp 5 số 2:
Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong mối quan hệ sau:
a. Hoa đỏ hồng. Hồng là đồng minh thân thiết.
b. Dù thời gian đã trôi qua. Linh Trang vẫn chưa hoàn thành bài làm.
c. Trăng quầng đánh dấu thời hạn, trăng tán sau cơn mưa.
d. Một vầng trăng tròn, to lấp lánh đỏ hồng hiện lên giữa chân trời, sau rặng tre đen bóng một ngôi làng xa.
e. Tôi đã đến nhiều nơi, đóng quân ở nhiều địa điểm đẹp hơn, nhưng nhân dân coi tôi như người làng, yêu thương tôi hết mực, không giảm đi sức quyến rũ, niềm nhớ thương vẫn không nguôi, trái tim đầy đau buồn trước mảnh đất cằn cỗi này.
f. Những cây bút cũ mà tôi không còn mới vẫn hoạt động tốt.
g. Hôm nay, thầy sẽ giảng dạy về phép chia số thập phân.
Bài 2. Tạo câu với các cặp quan hệ từ chỉ mối quan hệ:
a) Nguyên nhân - kết quả:
.....................................................................................................................................
b) Điều kiện (giả thiết ) - kết quả:
.....................................................................................................................................
c) Tương phản:
.....................................................................................................................................
d) Tiến bộ:
.....................................................................................................................................
Bài 3. Sử dụng đại từ thích hợp để thay thế các danh từ cần thiết, đảm bảo câu văn không bị lặp lại, sau đó sao chép lại câu văn đã sửa:
a) Cu Bôn đuổi theo con chuồn chuồn. Cuối cùng, anh ta chộp được nó.
.................................................................................................................................................................................................................................................................
b) Tấm đi qua hồ, cô ấy vô tình đánh rơi một chiếc giày xuống nước.
..............................................................................................................................
Bài 4. Trong câu 'Nam học lớp 5. Hùng cũng học lớp đó.'
a. Là câu có đại từ thay thế cho động từ.
b. Là câu có đại từ thay thế cho danh từ
c. Là câu có đại từ thay thế cho cụm động từ.
Bài 5. Trong ví dụ: 'Bạn Hà học rất giỏi. Bạn Nam học cũng như vậy.' Đại từ được sử dụng để làm gì?
a. Dùng để thay thế cho động từ.
b. Dùng để xưng hô.
c. Dùng để thay cho tính từ.
3. Hướng dẫn tự học Tiếng Việt lớp 5 số 3:
Bài 1. Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:
a). Các từ trong nhóm: 'Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng' có mối quan hệ với nhau như thế nào?
A. Từ đồng âm
B. Từ nhiều nghĩa
C. Từ đồng nghĩa
D. Từ trái nghĩa
b). Từ nào trái ngược với 'tươi' trong cụm từ 'Cá tươi'?
A. Ươn
B. Thiu
C. Non
D. Sống
c. Chủ ngữ của câu: 'Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói.' là gì?
A. Quả ớt đỏ chói
B. Mấy quả ớt đỏ chói
C. Khe dậu
D. Quả ớt
d. Câu nào sau đây là câu ghép?
A. Khi mùa xuân đến, hàng vạn bông hoa khoe sắc rực rỡ trong vườn.
B. Năm nay, mùa đông đến sớm, gió thổi từng cơn lạnh buốt.
C. Người xưa đã so sánh bờ biển Cửa Tùng với một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
e. Tác giả của bài thơ 'Hạt gạo làng ta' là ai?
A. Trần Đăng Khoa
B. Định Hải
C. Thanh Thảo
D. Tố Hữu
g. Cặp quan hệ từ nối các vế câu ghép: 'Không chỉ hoa hồng nhung đẹp mà còn thơm.' thể hiện mối quan hệ gì giữa các vế câu ghép?
A. Nguyên nhân và kết quả
B. Tương phản
C. Tăng tiến
D. Giả thiết và kết quả
Bài 2. Sắp xếp các từ: 'giang sơn, thương người, đất nước, nhi đồng, sơn hà, trẻ thơ, nhân ái, nước non, nhân đức, con nít' vào các chủ điểm sau đây:
a) Tổ quốc.
b) Trẻ em.
c) Nhân hậu.
Bài 3. Điền vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ, tục ngữ sau:
a). Đồng bào hỗ trợ lực.
b). Đồng lòng sức đồng mạnh.
c). Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
d). Tre già mọc ít
e). Cây đa không sợ chết đứng.
g. Trẻ cậy cha, già cậy bà.
Bài 4. Xác định các quan hệ từ nối các vế câu ghép và mối quan hệ mà chúng biểu thị trong các ví dụ sau:
Câu | Quan hệ từ | Mối quan hệ được biểu thị |
1. Vì trời mưa nên hôm nay chúng em không đi lao động được. | ............................ | ........................................ |
2. Nếu ngày mai trời không mưa thì chúng em sẽ đi cắm trại. | ............................ | ........................................ |
3. Chẳng những gió to mà mưa cũng rất dữ. | ............................ | ......................................... |
4. Bạn Hoa không chỉ học giỏi mà bạn còn rất chăm làm. | ............................ | ......................................... |
5. Tuy Hân giàu có nhưng hắn rất tằn tiện. | ............................ | ......................................... |
4. Hướng dẫn ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 số 4:
Bài 1: Hãy đánh dấu vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
1. Từ 'kén' trong câu: 'Tính cô ấy kén lắm.' thuộc từ loại nào?
A. Động từ
B. Tính từ
C. Danh từ
D. Đại từ
2. Câu: 'Ồ, bạn Lan quá thông minh!' thể hiện cảm xúc gì?
A. Thán phục
B. Ngạc nhiên
C. Đau lòng
D. Vui mừng
3. Câu nào là câu khiến?
A. Mẹ về đi, mẹ !
B. A, mẹ về!
C. Mẹ về rồi.
D. Mẹ đã về chưa?
4. Tiếng 'trung' trong từ nào dưới đây có nghĩa là ở giữa?
A. Trung kiên
B. Trung hiếu
C. Trung nghĩa
D. Trung thu
5. Từ 'đánh' trong câu nào dưới đây được sử dụng với nghĩa gốc?
A. Các bạn không nên đánh nhau.
B. Bác nông dân đánh trâu ra đồng.
C. Sáng nào, bố cũng đánh thức em dậy tập thể dục.
Bài 2. Tách các vế trong các câu ghép sau bằng một dấu gạch chéo (/), khoanh tròn quan hệ từ (nếu có), xác định chủ ngữ, vị ngữ.
a. Không chỉ hải âu là bạn của bà con nông dân, mà hải âu còn là bạn của những em nhỏ.
b. Ai làm việc, người đó chịu trách nhiệm.
c. Ông tôi đã già, nên chân đi chậm chạp hơn, mắt nhìn kém hơn.
d. Mùa xuân đã về, cây cối đua nhau nảy mầm, và chim chóc hòa nhạc trên những cành cây xanh.
Bài 3: Sử dụng từ ngữ thích hợp để kết nối các vế sau và tạo thành câu ghép.
a. Trời mưa rất to, đường đến trường bị ngập lụt.
b. Anh ấy không đến, nhưng anh ấy đã gửi quà chúc mừng.
c. Các em không thuộc bài, vì vậy các em không làm được bài tập.
Bài 4: Điền thêm một vế câu vào ô trống để tạo thành câu ghép.
a. Do trời mưa to..........................................................................
b. Mưa lớn kéo dài khoảng hai ba tiếng đồng hồ..............................................
c. Nhờ bạn Thu cố gắng hết sức mình..........................................................
Bài 5: Viết câu theo mô hình cấu trúc sau:
- C - V , C - V
- TN , C - V , C - V
- Mặc dù C - V nhưng C - V
- Vì C - V nên C - V
5. Phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 5 số 5:
Bài 1. Dấu phẩy trong câu 'Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo' được sử dụng để gì?
A. Ngăn cách các vế câu.
B. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ.
C. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Bài 2. Từ 'Chảy' trong câu 'Ánh nắng chảy đầy vai' được hiểu theo nghĩa nào?
A. Nghĩa chuyển.
B. Nghĩa gốc
Bài 3 . Từ 'qua' trong câu 'chúng em qua ngôi nhà xây dở' thuộc từ loại nào?
A Quan hệ từ.
B. Danh từ.
C. Động từ.
Bài 4 .Nhóm từ 'đánh giày, đánh đàn, đánh cá' có quan hệ thế nào?
A. Đó là từ nhiều nghĩa.
B. Đó là từ đồng âm.
C. Đó là từ đồng nghĩa.
Bài 5 .Dấu phẩy trong câu 'Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.' có tác dụng gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế câu
Bài 6. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: chân thành, tài năng, mềm mại, tàn tật, xấu xí, giàu có, khéo léo, hung bạo, buồn bã, cao quý, thiếu thốn, lười biếng, chậm rãi, nhanh nhẹn, phân biệt, ngốc nghếch.
Bài 7: Phát hiện từ đồng âm và giải nghĩa các từ đồng âm trong các câu sau:
a) Em đang học lớp mấy năm nay?
b) Bông hoa đẹp như thế, liệu có khiến bạn vui mừng không?
c) Bạn định giá cuốn sách này bao nhiêu tiền?
d) Trên đường quốc lộ, xe đang chở hàng tấn đường, phải không?
Bài 8: Đặt câu hỏi hoặc biểu đạt cảm xúc theo yêu cầu sau:
a. Bạn thích đọc sách của Tú không?
b. Buổi sáng trời như thế nào?
c. Trên con đường dốc, bạn cảm thấy điều gì đặc biệt?
Bài 9. Trong các câu sau đây, câu nào là câu ghép? Hãy xác định từ ngữ, chủ ngữ, và vị ngữ trong mỗi câu:
a) Ba em vừa trở về từ chuyến công tác. Câu mới là gì?
b) Lớp trưởng hô nghiêm, lớp đứng dậy chào. Câu mới là gì?
c) Mặt trời mọc, sương tan dần. Câu mới là gì?
d) Em đang học lớp 5. Câu mới là gì?
Bài 10: Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ 'đông' ở cột B cho phù hợp.
A |
| B |
1. Của không ngon nhà đông con cũng hết. |
| A. "đông" là một từ chỉ phương hướng, ngược với hướng tây. |
2. Thịt để trong tủ lạnh đã đông lại rồi. | B. " đông" là trạng thái chất lỏng chuyển sang chất rắn. | |
3. Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy. | C. " đông " là từ chỉ số lượng nhiều. | |
4. Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa. | D. "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa thu. |
Luyện tập với nhiều dạng bài tập không chỉ giúp bạn ghi nhớ kiến thức mà còn giúp bạn thành thạo trong xử lý các dạng bài tập. Bạn cũng nên tham khảo các tài liệu học tập khác như Bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 5, Bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Anh lớp 5, Bài tập ôn ở nhà môn Toán lớp 5.
