
| Brassica | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Brassicales |
| Họ (familia) | Brassicaceae |
| Chi (genus) | Brassica |
| Loài (species) | Brassica rapa |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Brassica campestris subsp. pekinensis (Lour.) Olsson | |
Bắp cải cuộn, còn được biết đến với các tên gọi như cải bao, cải cuốn, hoặc cải bắp phương Tây (danh pháp khoa học: Brassica rapa subsp. pekinensis), là một loại thực vật thuộc họ Cải có nguồn gốc từ Trung Quốc. Loại cây này rất phổ biến trong các món ăn Đông Nam Á và Đông Á, được trồng chủ yếu ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam, và cũng thấy ở Bắc Mỹ, châu Âu, Úc, và New Zealand.
Bắp cải cuộn có màu sắc tương tự như bắp cải thông thường, với lớp lá bên ngoài có màu xanh đậm, còn lớp lá bên trong (hay còn gọi là lá non) có màu xanh nhạt, và phần cuống lá thì màu trắng.
Tại Hàn Quốc, bắp cải cuộn được gọi là baechu (배추) và là nguyên liệu chủ yếu để chế biến món kim chi.
Tên gọi
Tên gọi 'nappa' (từ tiếng Anh là napa cabbage) bắt nguồn từ Nhật Bản, nơi người dân sử dụng tên này để chỉ lá của loại rau phổ biến trong chế biến món ăn.
Trên toàn thế giới, cải thảo thường được gọi là Chinese cabbage ('cải bắp Trung Quốc'). Tuy nhiên, loại rau này còn có nhiều tên gọi khác như sui choy, 'cần tây', 'lá Trung Quốc' (ở Anh), wong bok, won bok (ở New Zealand), và wombok (ở Úc và Philippines).
Hình ảnh




Chú thích
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Brassica rapa subsp. pekinensis |
|
| Sinapis pekinensis |
|
