
| Bắp cải | |
|---|---|
Cải bắp, nguyên quả và cắt ngang | |
| Loài | Brassica oleracea |
| Nhóm giống cây trồng | Nhóm Capitata |
| Nguồn gốc xuất xứ | Địa Trung Hải, thế kỷ 1 |
| Thành viên thuộc nhóm giống cây trồng | Nhiều; xem văn bản. |
| Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 102 kJ (24 kcal) |
Carbohydrat | 5.6 g |
| Đường | 3.6 g |
| Chất xơ | 2.3 g |
Chất béo | 0.1 g |
Protein | 1.4 g |
| Vitamin | Lượng %DV |
| Vitamin C | 36% 32 mg |
| Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành, ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia. | |

Bắp cải hay cải bắp (Brassica oleracea nhóm Capitata), còn được gọi là cải nồi, là một loại rau quan trọng trong họ Cải (còn gọi là họ Thập tự - Brassicaceae/Cruciferae), có nguồn gốc từ khu vực Địa Trung Hải. Đây là cây thân thảo, sống hai năm, thuộc nhóm hai lá mầm với các lá xếp thành cụm gần như hình tròn đặc trưng.
Được biết đến từ thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ đại, bắp cải đã được Cato Già đánh giá cao vì những đặc tính y học của nó, ông cho rằng 'đây là loại rau tốt nhất'. Trong tiếng Anh, nó được gọi là cabbage (phát âm: /ˈkabɪdʒ/) và từ này có nguồn gốc từ từ Normanno-Picard caboche ('đầu'). Bắp cải đã được cải tiến qua việc chọn lọc nhân tạo liên tục để hạn chế chiều dài của các cuống.
Bắp cải có diện tích lá lớn, khả năng sử dụng nước rất hiệu quả và bộ rễ chùm phát triển giúp nó chống chịu hạn và ngập nước tốt hơn so với su hào và súp lơ.
Ngoài việc là món ăn ngon, bắp cải còn có nhiều công dụng y học như phòng ngừa ung thư vú ở phụ nữ và chữa bệnh loét da bằng nước ép tươi. Tại Hàn Quốc, bắp cải được gọi là yangbaechu (양배추) và là thành phần chính trong món kim chi bắp cải (양배추 김치).
Việt Nam
Bắp cải được trồng chủ yếu vào mùa đông xuân ở các tỉnh phía bắc, miền trung và Tây Nguyên. Loại rau này có nguồn gốc ôn đới, cần nhiệt độ từ 1-10 °C trong khoảng 15-30 ngày để xuân hóa, tùy thuộc vào thời gian sinh trưởng của giống.
Các loại của Brassica oleracea
Ngoài bắp cải, loài Brassica oleracea còn bao gồm nhiều giống cây khác biệt về hình dáng và tên gọi, chẳng hạn như: súp lơ xanh (nhóm Italica), súp lơ (nhóm Botrytis), cải xoăn (nhóm Acephala), su hào (nhóm Gongylodes), cải brussels (nhóm Gemmifera), cải làn (nhóm Alboglabra), và các giống lai như broccolini? (lai ghép Italica × Alboglabra) và broccoflower? (lai ghép Italica × Botrytis).
Giá trị dinh dưỡng của bắp cải
Bắp cải là nguồn cung cấp dồi dào vitamin C (44%) và vitamin K (72%). Nó cũng chứa một lượng đáng kể vitamin B6 và B9 (axit folic hay folate), từ 10-19%.
Những điều cần lưu ý khi ăn bắp cải
Khả năng gây đầy bụng
Ăn quá nhiều bắp cải có thể làm tăng lượng khí ga trong dạ dày, dẫn đến cảm giác đầy hơi, chướng bụng và khó tiêu.
- Bạch thái là một loại cây tương tự như bắp cải, nhưng thuộc loài Brassica campestris
- Cải bắp Kerguelen (Pringlea antiscorbutica) là một loài họ hàng xa của bắp cải.
- Dưa cải Đức là cải bắp đã được lên men.
Liên kết bên ngoài
- Chuẩn bị bắp cải để đưa ra thị trường được tổ chức bởi Bộ Tài liệu Chính phủ UNT
- Tổng quan về các loại bắp cải
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
