


Hồ là những vùng nước đọng rộng và sâu trên lục địa. Các hồ có diện tích đa dạng, từ những hồ rộng hàng vạn km² như hồ Victoria ở châu Phi và hồ Aral ở châu Á, đến những hồ nhỏ như hồ Tây và hồ Hoàn Kiếm ở Việt Nam có diện tích chỉ vài trăm mét vuông đến vài km vuông.
Phân loại hồ
Hồ được hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau. Dựa vào các đặc điểm và tính chất khác nhau, hồ được phân loại thành nhiều loại sau đây:
- Hồ móng ngựa là loại hồ hình thành từ các khúc sông uốn khúc. Đoạn sông cũ mất đi sau thời gian, tạo nên đường chảy mới và hồ Tây (Hà Nội) là một ví dụ điển hình.
- Hồ nhân tạo là những hồ được con người tạo ra.
- Hồ băng hà được tạo ra do sự di chuyển của băng hà và đào sâu bởi đất đá mềm, tạo thành các vùng nước lớn như ở Phần Lan và Canada.
- Hồ miệng núi lửa là những hồ được hình thành trên miệng trũng của núi lửa, nơi nước tụ lại sau khi dòng dung nham chảy ra.
- Hồ kiến tạo là loại hồ hình thành do sụt lún đất đá và di chuyển các mảng đất. Ví dụ như các hồ ở Đông châu Phi.
- Ở vùng hoang mạc, gió tạo thành các cồn cát cao, chân cồn cát tạo thành các hồ nước rất nông.
Ngoài ra, hồ còn được phân loại dựa trên tính chất của nước:
- Hồ nước ngọt chiếm phần lớn trên lục địa. Chúng có thể được nuôi dưỡng bởi dòng sông nước ngọt hoặc do mưa. Ví dụ như Hồ Ba Bể và Biển Hồ.
- Hồ nước mặn chiếm rất ít. Chúng có thể được hình thành từ dấu vết của biển, đại dương bị cô lập trên lục địa hoặc từ việc mất mát nước ngọt do khí hậu khô hạn, dẫn đến nồng độ muối trong hồ tăng cao.
Theo nguồn gốc hình thành, còn có:
- Hồ nhân tạo (còn được gọi là thủy đàm)
- Hồ tự nhiên
Lợi ích của hồ
Nhờ có các hồ kết nối với sông mà sự điều tiết chế độ nước sông trở nên có hiệu quả. Khi nước sông dâng cao (mùa lũ), nước được đưa vào các hồ, đầm. Khi nước sông giảm (mùa khô), nước từ hồ được thả ra để giúp sông không bị cạn kiệt. Ví dụ như sông Mê Kông luôn được điều hòa nhờ có Biển Hồ ở Campuchia.

Những hồ nổi tiếng


- Ngũ Đại Hồ:
- Hồ Huron
- Hồ Ontario
- Hồ Michigan
- Hồ Erie
- Hồ Superior
- Biển Caspi
- Hồ Baikal
- Hồ Titicaca
- Hồ Nettilling
- Hồ Balaton
- Hồ Geneva
- Hồ Maracaibo
- Hồ Tonlé Sap
- Hồ Dầu Tiếng - Việt Nam
- Hồ Hoàn Kiếm - Việt Nam
- Hồ Tây (Hồ Tây) - Việt Nam
Những hồ lớn trên thế giới
Các hồ lớn trên thế giới được xếp hạng theo diện tích bề mặt trung bình hàng năm lớn nhất (trên 1,700 sq. mi.; 4,403 km²):
| Số thứ tự | Tên và vị trí | Diện tích | Chiều dài | ||
|---|---|---|---|---|---|
| sq. mi. | km² | mi. | km | ||
| 1. | Biển Caspi, Azerbaijan-Nga-Kazakhstan-Turkmenistan-Iran | 143.000 | 371.000 | 745 | 1.199 |
| 2. | Superior, Mỹ-Canada | 31.820 | 82.414 | 383 | 616 |
| 3. | Victoria, Tanzania-Uganda | 26.828 | 69.485 | 200 | 322 |
| 4. | Huron, Mỹ-Canada | 23.010 | 59.596 | 247 | 397 |
| 5. | Michigan, Mỹ | 22.400 | 58.016 | 321 | 517 |
| 6. | Tanganyika, Tanzania-Congo | 12.700 | 32.893 | 420 | 676 |
| 7. | Baikal, Nga | 12.162 | 31.500 | 395 | 636 |
| 8. | Great Bear, Canada | 12.000 | 31.080 | 232 | 373 |
| 9. | Nyasa, Malawi-Mozambique-Tanzania | 11.600 | 30.044 | 360 | 579 |
| 10. | Great Slave, Canada | 11.170 | 28.930 | 298 | 480 |
| 11. | Erie, Mỹ-Canada | 9.930 | 25.719 | 241 | 388 |
| 12. | Winnipeg, Canada | 9.094 | 23.553 | 264 | 425 |
| 13. | Ontario, Mỹ-Canada | 7.520 | 19.477 | 193 | 311 |
| 14. | Balkhash, Kazakhstan | 7.115 | 18.428 | 376 | 605 |
| 15. | Ladoga, Nga | 7.000 | 17.700 | 124 | 200 |
| 16. | Aral, Kazakhstan-Uzbekistan | 6.625 | 17.160 | 266 | 428 |
| 17. | Onega, Nga | 3.819 | 9.891 | 154 | 248 |
| 18. | Titicaca, Bolivia-Peru | 3.141 | 8.135 | 110 | 177 |
| 19. | Nicaragua, Nicaragua | 3.089 | 8.001 | 110 | 177 |
| 20. | Athabaska, Canada | 3.058 | 7.920 | 208 | 335 |
| 21. | Rudolf, Kenya | 2.473 | 6.405 | 154 | 248 |
| 22. | Hồ Reindeer, Canada | 2.444 | 6.330 | 152 | 245 |
| 23. | Eyre, Úc | 2.400 | 6.216 | 130 | 209 |
| 24. | Issyk-Kul, Kyrgyzstan | 2.394 | 6.200 | 113 | 182 |
| 25. | Urmia, Iran | 2.317 | 6.001 | 81 | 130 |
| 26. | Torrens, Úc | 2.200 | 5.698 | 130 | 209 |
| 27. | Vänern, Thụy Điển | 2.141 | 5.545 | 87 | 140 |
| 28. | Winnipegosis, Canada | 2.086 | 5.403 | 152 | 245 |
| 29. | Albert, Uganda | 2.046 | 5.299 | 100 | 161 |
| 30. | Nettilling, Đảo Baffin, Canada | 1.950 | 5.051 | 70 | 113 |
| 31. | Nipigon, Canada | 1.870 | 4.843 | 72 | 116 |
| 32. | Manitoba, Canada | 1.817 | 4.706 | 140 | 225 |
| 33. | Hồ Muối Lớn (Great Salt Lake), Mỹ | 1.800 | 4.662 | 75 | 121 |
| 34. | Kioga, Uganda | 1.700 | 4.403 | 50 | 80 |
- Biển Caspian, một hồ nước mặn bao quanh bởi đất liền.
- Vào năm 1960, Biển Aral là hồ lớn thứ tư thế giới với diện tích khoảng 68,000 km². Tuy nhiên đến năm 2004, diện tích chỉ còn 17,160 km², đứng ở vị trí thứ tám.
- Thay đổi do những cơn mưa lớn vào mùa mưa.
Các thông tin về những hồ nổi tiếng
- Hồ lớn nhất thế giới về diện tích bề mặt là biển Caspian, với diện tích 394,299 km², lớn hơn tổng diện tích của sáu hồ lớn tiếp theo.
- Hồ Victoria là hồ lớn nhất châu Phi và là hồ nước ngọt lớn thứ hai thế giới về diện tích bề mặt.
- Hồ Baikal ở Siberia, Nga là hồ sâu nhất thế giới với độ sâu 1637 m (5371 ft) và là hồ nước ngọt lớn nhất thế giới về thể tích.
- Hồ cổ nhất thế giới là hồ Baikal, tiếp theo là hồ Tanganyika (Tanzania).
- Ojos del Salado nằm ở độ cao 6,390 m là hồ cao nhất thế giới.
- Hồ cao nhất thế giới cho tàu thuyền đi lại là hồ Titicaca, có độ cao 3821 m so với mực nước biển. Đây là hồ lớn thứ hai ở Nam Mỹ và cũng là hồ nước ngọt lớn nhất khu vực này.
- Hồ thấp nhất thế giới là Biển Chết, nằm dưới mực nước biển 418 m (năm 2005), còn được biết đến với độ mặn cao nhất thế giới, được xếp vào loại 'siêu mặn'.
- Hồ lớn nhất thế giới trên một hòn đảo là hồ Nettilling trên đảo Baffin.
- Hồ Tonlé Sap là hồ lớn nhất Đông Nam Á.
- Hồ nước ngọt lớn nhất châu Âu là hồ Ladoga, tiếp theo là hồ Onega. Cả hai hồ này đều nằm ở phía tây bắc của Nga.
- Hồ Maracaibo là hồ lớn nhất Nam Mỹ. Hồ này tiếp giáp với biển, có thể được coi là một vịnh.
- Hồ lớn nhất nằm hoàn toàn trong ranh giới của một thành phố là hồ Wanapitei ở khu đô thị Sudbury, Ontario, Canada. Trước khi ranh giới thành phố được xác định lại vào năm 2001, vị trí này thuộc về hồ Ramsey, cũng tại Sudbury.
- Hồ Enriquillo là hồ nước mặn duy nhất trên thế giới có cá sấu sinh sống.
- Hồ Eyre ở Úc có diện tích mặt nước biến động mạnh nhất trên thế giới: dao động từ 0 đến 8,200 km², phụ thuộc vào lượng mưa. Khi mưa nhiều, mặt nước hồ có thể cao hơn mặt biển 15 mét và chiếm diện tích hơn 8,000 km²; khi hồ cạn, mặt đáy hồ lộ ra một lớp muối dày.
Hình ảnh


Liên kết bên ngoài
Ao, hồ và vũng nước |
|---|
Đất ngập nước |
|---|


Hệ sinh thái thủy sinh |
|---|
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
