Đôi khi bạn gặp trường hợp giày quá chật hoặc quá rộng, điều này không chỉ không thoải mái mà còn có thể gây tổn thương. Đặc biệt, khi mua giày, việc biết chính xác size giày của mình là vô cùng quan trọng. Xác định size giày trước khi mua sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh việc mua sai size gây mất công đổi trả. Hãy làm theo các bước dưới đây để xác định size giày của bạn!
Cách thực hiện
Đo chiều dài chân tại nhà

Chuẩn bị một tờ giấy và một bút. Đặt tờ giấy trên sàn nhà và đứng lên trên tờ giấy, sau đó vẽ một đường viền xung quanh chân.

Cách đặt chân đúng vị trí trên tờ giấy. Đặt chân vững chắc lên tờ giấy và nhẹ nhàng chút. Cố gắng để chân vuông góc với mép tờ giấy. Bạn có thể đứng, ngồi hoặc cúi người xuống để làm việc này.
Vẽ hình phác thảo bàn chân. Bạn cũng có thể mặc tất khi vẽ nếu muốn, nhưng không nên mặc giày.
Đánh dấu chiều dài và chiều rộng của bàn chân lên tờ giấy. Sử dụng các điểm đánh dấu này để nối thành đường thẳng bao quanh bàn chân.
Đo chiều dài của bàn chân. Sử dụng thước dây hoặc thước để đo từ đầu ngón chân đến gót chân. Ghi lại kết quả này. Kết quả này sẽ giúp xác định kích cỡ giày phù hợp.
Đo chiều rộng của bàn chân. Đo khoảng cách giữa cạnh trái và cạnh phải, sau đó ghi lại kết quả. Các loại giày có độ rộng khác nhau, vì vậy việc đo chiều rộng sẽ giúp bạn lựa chọn được loại giày phù hợp nhất.

Giảm đi 3/16 inch (khoảng 0,5 cm) từ số đo đã có. Phần này là để điều chỉnh sai số nhỏ giữa đường vẽ và kích thước thực tế của bàn chân.

Xác định kích cỡ giày dựa trên số đo chiều dài và chiều rộng trên bảng kích cỡ giày. Kích cỡ giày nam và nữ sẽ khác nhau, và kích cỡ giày có thể khác nhau tùy theo quốc gia.
Đọc kết quả đo

Đối với phụ nữ, so sánh số đo chiều dài bàn chân với bảng kích cỡ giày nữ Mỹ dưới đây.
- Cỡ 4 = 20,8 centimeter (8.2 in)
- Cỡ 4.5 = 21,3 centimeter (8.4 in)
- Cỡ 5 = 21,6 centimeter (8.5 in)
- Cỡ 5.5 = 22,2 centimeter (8.7 in)
- Cỡ 6 = 22,5 centimeter (8.9 in)
- Cỡ 6.5 = 23 centimeter (9.1 in)
- Cỡ 7 = 23,5 centimeter (9.3 in)
- Cỡ 7.5 = 23,8 centimeter (9.4 in)
- Cỡ 8 = 24,1 centimeter (9.5 in)
- Cỡ 8.5 = 24,6 centimeter (9.7 in)
- Cỡ 9 = 25,1 centimeter (9.9 in)
- Cỡ 9.5 = 25,4 centimeter (10.0 in)
- Cỡ 10 = 25,9 centimeter (10.2 in)
- Cỡ 10.5 = 26,2 centimeter (10.3 in)
- Cỡ 11 = 26,7 centimeter (10.5 in)
- Cỡ 11.5 = 27,1 centimeter (10.7 in)
- Cỡ 12 = 27,6 centimeter (10.9 in)

Đối với nam giới, so sánh số đo chiều dài bàn chân với bảng kích cỡ giày nam Mỹ dưới đây.
- Cỡ 6 = 23,8 centimeter (9.4 in)
- Cỡ 6.5 = 24,1 centimeter (9.5 in)
- Cỡ 7 = 24,4 centimeter (9.6 in)
- Cỡ 7.5 = 24,8 centimeter (9.8 in)
- Cỡ 8 = 25,4 centimeter (10.0 in)
- Cỡ 8.5 = 25,7 centimeter (10.1 in)
- Cỡ 9 = 26 centimeter (10.2 in)
- Cỡ 9.5 = 26,7 centimeter (10.5 in)
- Cỡ 10 = 27 centimeter (10.6 in)
- Cỡ 10.5 = 27,3 centimeter (10.7 in)
- Cỡ 11 = 27,9 centimeter (11.0 in)
- Cỡ 11.5 = 28,3 centimeter (11.1 in)
- Cỡ 12 = 28,6 centimeter (11.3 in)
- Cỡ 13 = 29,4 centimeter (11.6 in)
- Cỡ 14 = 30,2 centimeter (11.9 in)
- Cỡ 15 = 31 centimeter (12.2 in)
- Cỡ 16 = 31,8 centimeter (12.5 in)
Đo chiều rộng của bàn chân. Các loại giày phân loại chiều rộng theo các cỡ AA, A, B, C, D, E, EE, và EEEE. B là mức trung bình cho phụ nữ, D là mức trung bình cho nam giới. A và dưới A là mức nhỏ, E và trên E là cỡ rộng và rộng hơn (Xem bảng dưới).
Hỏi nhà sản xuất hoặc cửa hàng giày nếu bạn cần số đo chính xác.
| Kích cỡ | AA | A | B | C | D | E | EE | EEE |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 6 | 2.8/71 | 2.9/74 | 3.1/79 | 3.3/84 | 3.5/89 | 3.7/94 | 3.9/99 | 4.1/104 |
| 6½ | 2.8/71 | 3.0/76 | 3.2/81 | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 3.9/99 | 4.1/104 |
| 7 | 2.9/74 | 3.1/79 | 3.3/84 | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 4.0/102 | 4.2/107 |
| 7½ | 2.9/74 | 3.1/79 | 3.3/84 | 3.5/89 | 3.7/94 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 |
| 8 | 3.0/76 | 3.2/81 | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 |
| 8½ | 3.1/79 | 3.3/84 | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 4.0/102 | 4.2/107 | 4.4/112 |
| 9 | 3.1/79 | 3.3/84 | 3.5/89 | 3.7/94 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 | 4.4/112 |
| 9½ | 3.2/81 | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 | 4.5/114 |
| 10 | 3.3/84 | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 4.0/102 | 4.2/107 | 4.4/112 | 4.6/117 |
| 10½ | 3.3/84 | 3.5/89 | 3.7/94 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 | 4.4/112 | 4.6/117 |
| 11 | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 | 4.5/114 | 4.7/119 |
| 11½ | 3.4/86 | 3.6/91 | 3.8/97 | 4.0/102 | 4.2/107 | 4.4/112 | 4.6/117 | 4.8/122 |
| 12 | 3.5/89 | 3.7/94 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 | 4.4/112 | 4.6/117 | 4.8/122 |
| 12½ | 3.6/91 | 3.8/97 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 | 4.5/114 | 4.7/119 | 4.9/124 |
| 13 | 3.6/91 | 3.8/97 | 4.0/102 | 4.2/107 | 4.4/112 | 4.6/117 | 4.8/122 | 4.9/124 |
| 13½ | 3.7/94 | 3.9/99 | 4.1/104 | 4.3/109 | 4.4/112 | 4.6/117 | 4.8/122 | 5.0/127 |
Gợi ý
- Thử giày trước khi mua nếu có thể.
- Mỗi thương hiệu giày có kích cỡ khác nhau một chút, vì vậy bạn có thể cần thử nhiều cỡ khác nhau.
