
- Số nét: 2 nét.
- Pinyin: /rù/
- Âm Hán Việt: Nhập.
- Ý nghĩa: Vào.
- Lục thư: Chỉ sự.
- Cách viết: 入
- Mức độ phổ biến trong Hán ngữ cổ đại và hiện đại: Rất cao.


Các từ đơn có bộ chữ Nhập
Mỗi bộ thủ mang một ý nghĩa độc đáo và khi kết hợp với nhau, chúng tạo ra các từ mới và mở rộng khả năng diễn đạt trong tiếng Trung Quốc.
全 / quán/: Toàn bộ.
兦 / wáng/: Thất lạc.
內 / nèi/: Nội, chứa.
兪 / yú/: Du hành.
Các từ ghép có bộ chữ Nhập
入口 /rù kǒu/: Cửa nhập khẩu.
入境 /rù jìng/: Nhập cảnh.
入学 /rù xué/: Nhập học.
入定 /rù dìng/: Nhập định.
入心 /rù xīn/: Nhập vào tâm trí.
收入 /shōu rù/: Thu nhập.
加入 /jiā rù/: Tham gia.
出鬼入神 /chū guǐ rù shén/: Ra quỷ nhập thần.
出入 /chū rù/: Xuất nhập.
入门 /rù mén/: Nhập cửa.
入道 /rù dào/: Nhập đạo.
入籍 /rù jí/: Nhập quốc tịch.
入伍 /rùwǔ/: Gia nhập quân ngũ.
入侵 /rù qīn/: Xâm nhập.
Một số mẫu câu sử dụng bộ Nhập

Một số bài thơ dùng bộ Nhập
Không chỉ là cấu trúc ngôn ngữ, các nhà thơ Trung Quốc đã sử dụng bộ Nhập để truyền đạt những ý nghĩa sâu sắc, tạo nên sự tinh tế và phong cách độc đáo trong tác phẩm của họ. Có thể kể đến một số bài như:
Lạc Dương tảo xuân – 洛陽早春 (Bạch Cư Dị)
Độ Chế giang – 渡制江 (Cao Bá Quát)
Trên thuyền nhìn thấy – 舟中有見 (Nguyễn Húc)
Người trong cung nghiêng nghiêng – 宮人斜 (Ung Dụ Chi)
Không có đề (IX) – 無題 (Phạm Kỳ)
Dao găm – 匕首 (Cố Hoành)
