
Tài liệu được chia thành 6 chuyên đề cơ bản:
- Chuyên đề 1: Câu và các thành phần câu.
- Chuyên đề 2: Hướng dẫn phân tích giá trị nghệ thuật của một số biện pháp tu từ cho học sinh.
- Chuyên đề 3: Phân tích đoạn văn
- Chuyên đề 4: Văn học thời trung đại.
- Chuyên đề 5: Thơ đương đại.
- Chuyên đề 6: Truyện ngắn đương đại.
Đồng thời, cung cấp tài liệu tham khảo để giáo viên giao bài tập ôn tập môn Ngữ văn cho học sinh, giúp chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 có kết quả cao. Kính mời quý thầy cô và các em theo dõi bài viết dưới đây:
Tổng hợp các chuyên đề ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn
Chuyên đề 1: Câu và các thành phần trong câu
MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
- Giúp học sinh hiểu rõ về các thành phần câu, các loại câu trong Tiếng Việt.
- Thực hiện các bài tập để phát triển khả năng nhận biết và sáng tạo, linh hoạt trong việc sử dụng các loại câu khi nói hoặc viết - đặc biệt là viết câu, viết đoạn.
- Kết hợp kiến thức về văn học – các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9 để củng cố phần văn (qua các ví dụ hoặc bài tập).
- Nâng cao chất lượng của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10.
CÔNG CỤ:
- Trình bày, thảo luận.
- Khuyến khích tư duy, phân tích ngôn ngữ, so sánh…
C. NỘI DUNG CHÍNH
I. CÁC YẾU TỐ CỦA CÂU
I.1. Những phần chính của câu: là các phần cần thiết để câu có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt ý đầy đủ, bao gồm chủ ngữ và vị ngữ.
- Chủ ngữ:
- Là một trong hai yếu tố quan trọng của câu nói về các đặc điểm, tính chất, hoạt động, tình trạng của sự vật, hiện tượng được đề cập trong chủ ngữ.
- Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi: ai? con gì? cái gì?
- Đặc điểm: chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ, được hình thành từ danh từ, cụm danh từ, hoặc đại từ. Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ.
Ví dụ: Những cô gái trẻ tuổi // rất dũng cảm, gan dạ. (Chủ ngữ là một cụm danh từ)
Lưu ý: Đôi khi chủ ngữ có thể là tính từ, cụm tính từ, động từ, hoặc cụm động từ.
- Vị ngữ: là một trong hai yếu tố chính của câu mô tả các đặc điểm, tính chất, hoạt động, tình trạng của sự vật, hiện tượng được nêu trong chủ ngữ, có thể kết hợp với các phó từ chỉ thời gian (như: đã, sẽ, đang, vừa, mới, sắp…)
- Vị ngữ thường trả lời các câu hỏi như: làm gì?, như thế nào?, là gì?
- Vị ngữ thường là động từ (hoặc cụm động từ) hoặc tính từ (hoặc cụm tính từ), và một câu có thể có nhiều vị ngữ.
Ví dụ: Anh chàng rất trung thực, khiêm nhường. (VN là CTT, tính từ)
Lưu ý: Vị ngữ cũng có thể được hình thành từ danh từ hoặc cụm danh từ
Ví dụ: Ông Hai là người nông dân ở làng Chợ Dầu. (VN là cụm danh từ)
I.2. Phần phụ của câu: Là thành phần không bắt buộc có mặt.
Phần phụ của câu bao gồm: Trạng từ và ngữ từ.
....
Chuyên đề 2: Hướng dẫn học sinh cách phân tích giá trị nghệ thuật của một số phương pháp tu từ
(SO SÁNH, ẨN DỤ, NHÂN HÓA, HOÁN DỤ)
A. Mục tiêu yêu cầu: yêu cầu học sinh:
1.Về hiểu biết:
- Hiểu rõ khái niệm, các dạng, và các cách biểu hiện của phương tiện tu từ để có thể nhận biết chúng trong văn bản.
- Hiểu được cách phân tích một phương tiện tu từ để có thể trình bày cảm nhận cá nhân về hiệu quả nghệ thuật của nó một cách logic, rõ ràng, và đầy đủ nhất.
2. Kỹ năng:
Luyện viết một đoạn văn diễn đạt cảm nhận về hiệu quả nghệ thuật của một phương tiện tu từ…
B. Phương pháp:
Giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau tùy vào đối tượng học sinh, nhưng cơ bản nên sử dụng phương pháp khuyến khích sự tương tác, thảo luận, trình bày và giải quyết vấn đề.
D. Chủ đề nội dung:
PHẦN 1: HƯỚNG DẪN NHẬN BIẾT GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN TU TỪ
I. SO SÁNH:
1. Định nghĩa: So sánh là việc đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có điểm tương đồng để tạo ra hình ảnh sinh động và gợi cảm cho diễn đạt…
Ví dụ:
Đường vô xứ Nghệ quanh quẩn/ Non xanh nước biếc như bức tranh (Ca dao)
(Vì phần này là cơ sở cho việc hình thành khái niệm, nên giáo viên cần rõ ràng chỉ ra hai sự vật được so sánh (xứ Nghệ và bức tranh), điểm tương đồng giữa hai sự vật (vẻ đẹp), sức hấp dẫn của phép so sánh (nét dễ thương, sự cân đối và hài hòa, sắc màu tươi sáng của xứ Nghệ và bức tranh), và tác động cảm xúc (niềm phấn khích và lòng tự hào của người dân xứ Nghệ về vẻ đẹp của quê hương)….
2. Cấu trúc của phép so sánh:
a. Cấu trúc đầy đủ nhất: bao gồm bốn phần
- Vế A: sự vật, sự việc được so sánh (xứ Nghệ)
- Vế N: sự vật, sự việc được dùng để so sánh với sự vật, sự việc được nêu ở vế A (bức tranh)
- Từ ngữ chỉ phương diện so sánh (trong ví dụ trên, yếu tố này đang thiếu)
- Từ ngữ chỉ sự so sánh (trong ví dụ trên là từ “như”)
b. Cấu trúc dạng không đầy đủ:
Trong nhiều trường hợp, từ ngữ chỉ phương diện so sánh và từ ngữ chỉ ý so sánh có thể thiếu.
c. Chú ý:
Do đó, trong phép so sánh, vế A và vế B không được bỏ qua, điều này là quan trọng để phân biệt với ẩn dụ vì trong ẩn dụ, không có vế A, chỉ có vế B.
Vế B có thể được đặt trước vế A
Ví dụ: Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất (Thép Mới)
Nếu phép so sánh thiếu yếu tố thứ ba (từ ngữ chỉ phương diện so sánh), gọi là so sánh chìm; có yếu tố này, gọi là so sánh nổi. Trong so sánh nổi, phạm vi tưởng tượng để tìm hiểu về hiệu quả nghệ thuật của phép so sánh sẽ hẹp hơn.
Ví dụ: cổ tay em trắng như ngà -> chỉ nhìn về phần B để cảm nhận về đặc điểm “trắng” của “ cổ tay em”, nhưng nếu: cổ tay em như ngà -> nhìn về phần B để cảm nhận về màu trắng, vẻ tròn trịa duyên dáng của “cổ tay em”…
4. Bốn bước phân tích giá trị nghệ thuật của phép so sánh:
- Bước 1: chỉ ra phần A và phần B (cái gì được so sánh với cái gì)
- Bước 2: phân tích phần B, tìm ra điểm tương đồng với phần A (bước này có thể viết vào bài, cũng có thể không cần viết vào bài, tùy cách diễn đạt của học sinh).
- Bước 3: áp dụng những điều tìm được cho phần A (là bước nêu tác dụng của phép so sánh)
- Bước 4: chỉ ra thái độ, cảm xúc của tác giả với sự vật được nêu ở phần A thông qua phép so sánh đó.
Ví dụ: tìm hiểu giá trị nghệ thuật của phép so sánh trong câu ca dao “Đường vô xứ Nghệ quanh quanh/non xanh nước biếc như tranh họa đồ”:
- Bước 1 (chỉ ra phần A và phần B): xứ Nghệ được so sánh với “tranh họa đồ”
- Bước 2 (phân tích phần B): “tranh họa đồ” gợi lên nét đẹp tươi tắn, cân đối, hài hòa..
- Bước 3 (áp dụng những điều tìm được cho phần A): cách so sánh như vậy giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, hài hòa, đáng yêu của xứ Nghệ.
- Bước 4 (chỉ ra thái độ, cảm xúc của tác giả với đối tượng được nêu tại phần A): qua cách so sánh này, người đọc có thể rõ ràng cảm nhận được tình yêu, niềm tự hào của con người xứ Nghệ với quê hương của mình
II. Ẩn dụ:
1. Khái niệm: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này, bằng tên gọi của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sự gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
....
