

| Galeocerdo cuvier | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: 56–0 triệu năm trước đây TiềnЄ
Є
O
S
D
C
P
T
J
K
Pg
N
| |
| Tình trạng bảo tồn | |
Sắp bị đe dọa (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Chondrichthyes |
| Phân lớp (subclass) | Elasmobranchii |
| Bộ (ordo) | Carcharhiniformes |
| Họ (familia) | Carcharhinidae |
| Chi (genus) | Galeocerdo J. P. Müller & Henle, 1837 |
| Loài (species) | G. cuvier |
| Danh pháp hai phần | |
| Galeocerdo cuvier (Péron & Lesueur, 1822) | |
Phân bố của cá nhám hổ | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Squalus cuvier Peron và Lessueur, 1822 Galeocerdo tigrinus Müller và Henle, 1837 | |
Cá mập báo, còn được biết đến với các tên gọi khác như cá mập hoa, cá mập hổ và cá nhám hổ, có tên khoa học là Galeocerdo cuvier. Đây là loài cá mập duy nhất thuộc chi Cá mập chồn (Galeocerdo), thuộc họ Cá mập mắt trắng (Carcharhinidae).
Cá mập báo có kích thước trung bình khoảng 3,25 m và nặng từ 385 đến 909 kg. Chúng sống chủ yếu ở các vùng biển nhiệt đới và ôn đới trên toàn thế giới, đặc biệt là xung quanh các đảo giữa Thái Bình Dương. Loài cá này thường săn mồi vào ban đêm, có họa tiết sọc vằn giống như hổ và mất đi khi chúng trưởng thành.
Cá mập báo là loài cá mập săn mồi nguy hiểm, chúng có thể ăn nhiều loại động vật khác nhau như cá, hải cẩu, chim biển, cá mập nhỏ hơn, mực và rùa biển.
Đôi khi trong dạ dày của chúng, người ta phát hiện rác thải của con người như biển số xe hay những mảnh vỏ xe cũ. Loài cá mập này được biết đến với sự nguy hiểm vì thường tấn công những người bơi, thợ lặn và lướt ván tại Hawaii. Chúng thường được gọi là 'tai họa của người lướt ván tại Hawaii' và 'thùng rác của biển cả'.
Cá mập báo là loài cá mập xếp thứ hai sau cá mập trâu mắt trắng về số vụ tấn công con người, và được coi là một trong những loài cá mập nguy hiểm nhất đối với con người, cùng với cá nhám trắng lớn, cá mập mắt trắng và cá nhám đầu vây trắng đại dương. Đây là loài cá sụn lớn thứ tư sau cá nhám voi, cá nhám phơi nắng và cá nạng hải.
Phân loại
Loài cá mập này được mô tả lần đầu bởi Peron và Lessueur vào năm 1882, và đặt tên là Squalus cuvier. Tên khoa học của nó, Galeocerdo, bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp galeos, có nghĩa là cá mập, và tiếng Latin cerdus, có nghĩa là lông cứng của lợn. Thông thường, nó được gọi là cá mập ăn thịt người.
Cá mập báo là thành viên của bộ Cá mập mắt trắng (Carcharhiniformes), bộ cá mập phong phú nhất với hơn 270 loài bao gồm cả cá mập mèo và cá nhám búa. Bộ này được đặc trưng bởi sự hiện diện của màng nháy, hai vây lưng, một vây hậu môn và năm khe mang. Đây là thành viên lớn nhất của họ Carcharhinidae, bao gồm các loài cá mập từ trung bình đến lớn, và bao gồm nhiều loài cá mập nổi tiếng khác như cá mập xanh (Prionace glauca), cá mập chanh (Negaprion brevirostris) và cá mập trâu mắt trắng (Carcharhinus leucas).
Sinh sản
Con đực trưởng thành đạt chiều dài từ 2,3 đến 2,9 m và con cái từ 2,5 đến 3,5 m. Con cái giao phối mỗi 3 năm một lần thông qua thụ tinh trong. Con đực sử dụng thùy bám để đưa tinh trùng vào lỗ sinh dục của con cái và sử dụng răng của mình để giữ chặt trong suốt quá trình này, thường gây ra sự khó chịu đáng kể cho con cái. Giao phối ở Bắc bán cầu thường diễn ra từ tháng ba đến tháng năm, với việc sinh sản từ tháng Tư đến tháng Sáu năm sau. Ở Nam bán cầu, giao phối diễn ra vào tháng mười, tháng mười hai hoặc đầu tháng giêng. Cá mập hổ là loài duy nhất trong họ của nó sinh sản theo phương thức noãn thai sinh, trong đó trứng nở trong tử cung và con non sinh ra trực tiếp khi đã phát triển đầy đủ.
Con non sinh ra bên trong cơ thể của con mẹ và phát triển trong khoảng 16 tháng. Mỗi lứa có từ 10 đến 80 con non. Chiều dài của con non mới sinh thường dao động từ 51 đến 76 centimet. Cá mập này thường đạt độ tuổi trưởng thành giới tính khi đạt chiều dài từ 2 đến 3 m. Mặc dù chưa rõ về tuổi thọ của cá mập hổ, chúng có thể sống lâu hơn 12 năm.
Bảo tồn
Cá mập báo bị săn để lấy vây, thịt và gan. Nhiều quần thể của chúng đã bị suy giảm do săn bắt quá mức. Cá mập báo hiện được xem là loài gần nguy cấp theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.
Trong khi vây của cá mập chứa ít dinh dưỡng, gan của chúng lại giàu vitamin A được sử dụng để sản xuất dầu vitamin. Ngoài ra, gan cá mập cũng là mục tiêu của câu cá thể thao.
Năm 2010, Greenpeace International đã đưa cá mập báo vào danh sách đỏ các loài hải sản, danh sách này bao gồm các loài cá được bán rộng rãi trên toàn cầu nhưng đang gặp nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng.
Hình ảnh



Chú thích
- Galeocerdo cuvier (TSN 160189) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- Tiger shark, Galeocerdo cuvier tại Encyclopedia of Life
- Thông tin chung Enchanted Learning. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2005.
- Thông tin về chế độ ăn khác nhau Shark Info. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2005.
- Cá mập báo tại Hawaii Chương trình nghiên cứu. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2005.
- Cá mập báo: Tài liệu thực tế Lưu trữ 2007-06-29 tại Wayback Machine từ National Geographic
- Nghiên cứu theo dõi cá mập báo
- Hình ảnh của cá mập báo Lưu trữ 2010-01-16 tại Wayback Machine
Loài Cá mập hiện hữu | |||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||
