
| Họ Cá nóc hòm | |
|---|---|
Tetrosomus gibbosus | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Tetraodontiformes |
| Họ (familia) | Ostraciidae Rafinesque, 1810 |
| Các chi | |
Họ Cá bò hòm hay Họ Cá nóc hòm (Danh pháp khoa học: Ostraciidae) thuộc bộ Cá nóc (Tetraodontiformes).
Đặc điểm
Các loài trong họ này nổi bật với màu sắc phong phú và đặc trưng là các vảy hình lục giác hoặc kiểu 'lỗ tổ ong' trên da. Chúng bơi theo kiểu giống như chèo thuyền. Các vảy ghép lại tạo thành lớp giáp chắc chắn, với vây, đuôi, mắt và miệng nhô ra. Vì lớp vảy dày nên cá nóc hòm bơi chậm, nhưng ít bị kẻ thù tấn công. Các loài trong chi Lactophrys còn có khả năng tiết chất độc để tự vệ. Cá trưởng thành thường có hình dạng vuông, trong khi cá non tròn hơn và màu sắc sáng hơn.
Phạm vi phân bố
Ostraciidae sống ở các vùng biển Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, chủ yếu ở vĩ độ trung bình. Tuy nhiên, loài Lactophrys trigonus thường thấy ở vùng biển ven Florida cũng có thể xuất hiện xa hơn về phía bắc tới Cape Cod. Loài Acanthostracion quadricornis có thể dài tới 55 cm (22 in), nhưng thường nhỏ hơn ở các vĩ độ cao.
Phòng vệ bằng chất độc
Các loài trong họ này có khả năng tiết ra chất độc dạng cation qua da, như pahutoxin, một chất độc hòa tan trong nước và được tiết ra từ da của Ostracion lentiginosus và các loài khác khi bị căng thẳng. Pahutoxin là một ester cholin chloride của axit 3-acetoxypalmitic, có tác dụng tương tự như saponin steroid ở động vật da gai (Echinodermata). Khi chất nhầy độc được giải phóng, nó nhanh chóng hòa tan trong nước và ảnh hưởng tiêu cực đến các sinh vật gần đó, tương tự như một số chất tẩy rửa có thể can thiệp vào các quá trình sinh lý ở động vật biển khi bị ô nhiễm.
Phân loại



Các hệ thống phân loại khác nhau ghi nhận khoảng 22-25 loài còn sống thuộc 6-8 chi.
- Acanthostracion: 4 loài.
- Lactophrys (bao gồm cả Rhinesomus hoặc tách riêng): 3 loài
- Lactoria: 3-4 loài, tùy theo tác giả.
- Ostracion (bao gồm cả Rhynchostracion hoặc tách riêng): 9 loài.
- Paracanthostracion: 0-1 loài (Paracanthostracion lindsayi), tùy theo tác giả.
- Tetrosomus: 3-4 loài, tùy theo tác giả.
Hóa thạch
- Chi Eolactoria
- Eolactoria sorbinii Tyler 1976 (tầng Lutetia, Monte Bolca, Eocen Italia)
- Chi Oligolactoria
- Oligolactoria bubiki Tyler 1980 (tầng Rupel, Moravia, Oligocen Cộng hòa Séc)
Tại Việt Nam
Ở vùng biển Việt Nam, hiện đã ghi nhận 10 loài thuộc họ này, cụ thể như sau:
- Lactoria cornuta: Cá nóc hòm sừng đuôi dài, cá bò hòm.
- Lactoria diaphana: Cá nóc sừng tròn bụng
- Lactoria fornasini: Cá nóc sừng gai lưng
- Ostracion cubicus: Cá nóc hộp, cá nóc hòm tròn lưng.
- Ostracion immaculatus: Cá nóc hòm vuông.
- Ostracion meleagris: Cá nóc hòm đốm trắng, cá nóc hòm chấm trắng.
- Ostracion rhinorhynchos: Cá nóc hòm trán dô, cá nóc hòm dô trán.
- Rhynchostracion nasus: Cá nóc vuông, cá nóc hòm mũi nhỏ.
- Tetrosomus concatenatus: Cá nóc lưng gù.
- Tetrosomus gibbosus: Cá nóc chóp.
- Thông tin cơ bản về cá nóc biển Việt Nam có thể xem tại Lưu trữ (2015-06-21) trên Wayback Machine
Chú giải
- Thông tin về Ostraciidae có tại Wikispecies
- Tài liệu về Ostraciidae trên Wikimedia Commons
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
