
Cốc cà phê mocha với lớp espresso | |
| Tên khác | Mocaccino, mochaccino, mochachino |
|---|---|
| Loại | Đồ uống (Nóng hoặc có thêm đá) |
| Xuất xứ | Ý |
| Thành phần chính | Sô cô la, espresso và sữa nóng |
| Biến thể | Cà phê mocha trắng |
| |
Cà phê mocha ('mô-ca') còn được gọi là mocaccino (tiếng Ý: [mokatˈtʃiːno], 'mô-ca-chi-nô') là một phiên bản cà phê latte với hương vị sô cô la đặc trưng (tiếng Ý: [kafˈfɛ ˈlatte]).
Các cách viết phổ biến khác bao gồm mochaccino và mochachino. Tên gọi của món cà phê này xuất phát từ thành phố Mocha ở Yemen, một trong những trung tâm thương mại cà phê đầu tiên.
Đặc điểm nổi bật
Tương tự như cà phê latte, cà phê mocha cũng được pha chế từ espresso và sữa nóng, nhưng có thêm hương vị sô cô la và chất làm ngọt, thường là bột cocoa và đường. Một số biến thể sử dụng siro sô cô la thay vì bột, và một số khác có thể thêm sô cô la đen hoặc sô cô la sữa.
Cà phê mocha, theo công thức cơ bản nhất, có thể được coi là sô cô la nóng với một ít espresso được thêm vào. Giống như cappuccino, mocha thường có lớp bọt sữa đặc biệt trên cùng, mặc dù đôi khi, nó cũng có thể được phục vụ với kem tươi. Đồ uống này thường được rắc thêm bột quế, đường hoặc bột cacao, và kẹo dẻo cũng có thể được thêm vào để tạo hương vị và trang trí.

Một biến thể khác của cà phê mocha là mocha trắng, được làm từ sô cô la trắng thay vì sô cô la đen. Ngoài ra, còn có các biến thể pha trộn nhiều loại siro, như mocha đen và trắng, mocha cẩm thạch, mocha tan, mocha tuxedo và ngựa vằn. Một biến thể khác là mochaccino, với một shot espresso gấp đôi kết hợp với sữa đánh bông mịn và bột cacao hoặc sữa sô cô la. Cả mochaccino và mocha đều có thể có siro sô cô la, kem tươi và các lớp phủ như quế, nhục đậu khấu hoặc chocolate sprinkles.
Một biến thể thứ ba của cà phê mocha là sử dụng bã cà phê thay vì espresso. Sự kết hợp này bao gồm cà phê, sữa đánh bông và sô cô la. Đây giống như một ly cà phê khuấy với sô cô la nóng. Hàm lượng caffeine của đồ uống này sẽ tương đương với loại cà phê đi kèm.
Hàm lượng caffeine khoảng 12,7 mg/fl oz Mỹ (430 mg/L), tương đương với 152 mg trong một cốc 350 mL (12 fl oz Mỹ).
Liên kết ngoài
- Thảo luận về cách pha chế Mocha Lưu trữ 2014-11-09 tại Wayback Machine


Cà phê |
|---|
