
| Cá trôi Ấn Độ | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
Ít quan tâm (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Cypriniformes |
| Họ (familia) | Cyprinidae |
| Chi (genus) | Labeo |
| Loài (species) | L. rohita |
| Danh pháp hai phần | |
| Labeo rohita F. Hamilton, 1822 | |
Cá trôi Ấn Độ còn được biết đến với các tên gọi khác như Rohu hay roho labeo (tên khoa học là Labeo rohita). Đây là một loài cá trong họ Cá chép, phân bố chủ yếu ở Nam Á. Cá này có chế độ ăn tạp và thường sống ở các vùng nước ấm của hệ thống sông Hằng và Bắc Ấn Độ.
Đặc điểm
Cá trôi Ấn Độ là loài cá hiền hòa, thường sống gần đáy và thích nơi có nước ấm. Chúng có thể ăn nhiều loại thức ăn từ động vật nhỏ như trùng bánh xe, tảo đơn bào đến cám gạo, hạt ngũ cốc và các loại rau. Loài cá này có tốc độ phát triển nhanh trong điều kiện ao nuôi, có thể đạt trọng lượng từ 0.5 kg đến 1 kg sau một năm nuôi.
Cá trôi Ấn Độ khi còn nhỏ có hình dạng giống cá linh non, dễ nhầm lẫn với loài cá này. Tuy nhiên, để phân biệt, bạn có thể nhận ra cá trôi Ấn Độ qua đầu to, mình dẹp, vây kỳ màu xanh và đuôi màu đen, cùng hàng vảy trên lưng màu sậm đen.
Mô tả
Cá có hình dáng cân đối, thân dẹp và hơi thuôn về phía đuôi. Đầu nhỏ, hơi nhọn. Mõm tù, không có rãnh gấp nếp. Miệng hình vòng cung, nằm ở phía trước và phía dưới. Rạch miệng không sâu, chỉ tạo thành đường thẳng từ mõm đến mũi. Viền môi trên và dưới có lớp thịt tua khía hoặc gai. Hàm dưới có phủ chất sừng. Môi dưới và hàm dưới có rãnh ngăn cách. Rãnh sau môi liên tục và hoàn toàn. Có hai đôi râu, một đôi ở góc hàm và một đôi râu nhỏ ở mõm.
Mắt vừa phải, nằm ở hai bên và phía trước của đầu. Khoảng cách giữa mắt rộng. Đỉnh đầu phẳng. Lỗ mũi gần mắt hơn so với mút mõm. Màng mang hẹp, liền với eo. Rãnh hầu hình vát chéo. Lược mang hình kim, ngắn. Vây lưng bắt đầu gần mõm hơn vây bụng, viền sau hơi lõm. Vây ngực nhọn không chạm tới vây bụng. Vây bụng không chạm tới vây hậu môn. Vây hậu môn gần gốc vây đuôi. Vây đuôi phân thành hai thuỳ bằng nhau. Lỗ hậu môn nằm ngay phía trước vây hậu môn. Đường bên cong xuống ở 5 vây phía trước, sau đó thẳng đến cuống đuôi.
Vẩy tròn, chặt chẽ xếp trên thân. Cả bụng và lưng đều có vẩy. Gốc vây lưng có vẩy nhỏ. Gốc vây bụng có vẩy nách rất nhỏ. Lưng màu xanh đậm, hông và bụng trắng bạc. Màu xám trên đầu và trắng ở bụng. Môi và mõm màu trắng. Viền mắt đỏ, các vây màu xám nhạt. Trong mùa sinh sản, mỗi vẩy thường có một đốm đỏ. Các vây ngực, vây bụng, vây hậu môn và vây đuôi có màu hồng, vây lưng nhạt hồng.
Chú thích
- Dữ liệu về Labeo rohita trên Wikispecies
