
| Cỏ tranh | |
|---|---|
Imperata cylindrica (Poaceae), Japanese name:Tigaya | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Poales |
| Họ (familia) | Poaceae |
| Chi (genus) | Imperata |
| Loài (species) | I. cylindrica |
| Danh pháp hai phần | |
| Imperata cylindrica (L.) Beauv. | |

Cỏ tranh (hay còn gọi là bạch mao (tên gốc tiếng Trung), danh pháp hai phần: Imperata cylindrica (L.) Beauv.) là một loài thực vật thuộc họ Lúa (Poaceae).
Đặc điểm
Cỏ tranh là cây sống lâu năm có thân rễ lan dài, ăn sâu dưới đất. Lá mọc đứng, cứng, gân nổi; dáng lá hẹp dài; lá có mặt trên nhám, mặt dưới nhẵn, mép lá sắc có thể cắt đứt tay rất dễ dàng. Hoa tự hình chùy, màu trắng sợi như bông, rất nhẹ nên ngoài nhân giống qua chồi rễ, cỏ tranh còn có khả năng phát tán rất xa nhờ gió.
Phân bố
Cây mọc tự nhiên, phân bố rộng khắp cả ba miền Bắc, Trung và Nam Việt Nam.
Công dụng
Ở các vùng cao như Tây Bắc, Tây Nguyên, lá cỏ tranh thường được sử dụng làm vật liệu lợp mái nhà truyền thống rất bền chắc. Các ngôi nhà dân tộc Ê Đê ở Tây Nguyên thường có mái tranh lợp dày 15–20 cm và có thể lên tới 20-30 năm mới cần thay mái một lần.
Rễ cây cỏ tranh được dùng trong y học dân gian với tên gọi 'Bạch mao căn'. Theo Đông y, nó có mùi thơm, vị ngọt, tính mát, có tác dụng làm sạch và bổ thận.
Khi đốt, cây cỏ tranh thường sinh ra tro có vị mặn. Đây là lý do các động vật thường đến với rừng để lấy muối thay thế.
Đây là một chú thích không có nội dung cụ thể.
Tài liệu liên quan đến Imperata cylindrica có sẵn trên Wikimedia Commons.
