Những thông tin mới nhất:
1. Chevrolet Spark

Trong phân khúc giá từ 300 – 400 triệu đồng, bạn có thể tìm hiểu về 2 mẫu xe đô thị nhỏ gọn của hãng Chevrolet là Chervolet Spark LS (359 triệu đồng) và Chervolet Spark LT (389 triệu đồng). Cả hai đều được lắp ráp tại Việt Nam và hiện đang được giảm giá ưu đãi lên đến 60 triệu đồng trong tháng 11 này. Sau khi được giảm giá, giá bán của cả hai phiên bản lần lượt là 299 triệu đồng và 329 triệu đồng.
Ngoại thất của Chevrolet Spark có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.595 x 1.597 x 1.551 (mm), chiều dài cơ sở 2.375 (mm), bán kính quay vòng tối thiểu đạt 5 mét và khoảng sáng gầm 160 (mm), giúp xe vận hành linh hoạt trong điều kiện đường sá đô thị.
Trang bị cho không gian bên trong của phiên bản Spark LT được nhiều người dùng đánh giá là khá đầy đủ và tiện nghi so với tầm giá. Các tính năng bao gồm: ghế bọc nỉ, điều hòa điều chỉnh thủ công, hệ thống giải trí MyLink thế hệ II với màn hình cảm ứng 7-inch, kết nối USB/AUX/Bluetooth, nút điều chỉnh âm thanh/đàm thoại rảnh tay. Phiên bản Spark LS cũng có các tính năng giải trí tương tự, trừ hệ thống MyLink thế hệ II, màn hình cảm ứng 7-inch và vô lăng tích hợp các nút điều khiển.

Thật đáng tiếc khi hệ truyền động của xe không có tùy chọn hộp số tự động. Cả hai phiên bản đều được trang bị động cơ 1.2L và hộp số sàn 5 cấp, kết hợp với hệ dẫn động cầu trước, sản sinh công suất cực đại 80 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.800 vòng/phút. Mức tiêu hao nhiên liệu được công bố cho các điều kiện vận hành khác nhau là 7,62 – 6,20 – 5,41 lít/100km tương ứng với điều kiện đô thị, hỗn hợp và đường trường.
Trang bị an toàn của cả hai phiên bản ở mức cơ bản bao gồm: 02 túi khí phía trước, hệ thống chống bó cứng phanh ABS với phanh đĩa ở bánh trước, khung xe chịu lực va đập, và khóa cửa trung tâm.
2. Kia Morning
Kia Morning được Thaco lắp ráp và phân phối chính hãng với tổng cộng 5 phiên bản có giá như sau:

Điểm nổi bật nhất chính là phiên bản mới nhất - Kia Morning S được bổ sung với trang bị thêm camera lùi và túi khí cho ghế phụ.
Nội thất của bản cao cấp được trang bị ghế bọc da, tuy nhiên ghế lái và ghế phụ vẫn là loại chỉnh cơ.
Trang bị tiện ích trên xe bao gồm: màn hình cảm ứng 8-inch tích hợp định vị GPS và hỗ trợ kết nối AUX/USB/Bluetooth với điện thoại, điều hòa tự động, ổ sạc 12V, hệ thống âm thanh 4 loa, vô lăng tích hợp các nút điều khiển âm thanh. Tuy nhiên, điểm trừ là dù là bản cao cấp nhất nhưng Morning S vẫn chưa được trang bị hệ thống khởi động bằng nút bấm mà vẫn phải sử dụng chìa khóa cơ.

Về sức mạnh vận hành, xe được trang bị động cơ xăng Kappa 1.25L 4xy-kanh, sản sinh công suất cực đại 86 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 120Nm tại 4.000 vòng/phút. Sử dụng hộp số tự động 4 cấp.
3. Hyundai Grand i10
Với khoản tiền từ 300 – 400 triệu, bạn có thể chọn lựa các mẫu xe từ Hyundai như sau:

Chuyển sang thế hệ mới, Hyundai i10 được Hyundai Thành Công sản xuất trong nước tại nhà máy ở Ninh Bình. Đây là một trong những mẫu xe hatchback có kích thước tổng thể lớn nhất trong phân khúc: Dài x Rộng x Cao lần lượt là 3.765 x 1.660 x 1.505 (mm), chiều dài cơ sở 2.454 (m) và khoảng sáng gầm 152 (mm), mang lại không gian nội thất khá rộng rãi.
Trong các phiên bản, phiên bản cao cấp nhất là Grand i10 1.0L - 4AT (380 triệu đồng) với trang bị nội thất cơ bản bao gồm ghế bọc nỉ thông thường, điều hòa chỉnh tay, gương chiếu hậu điều chỉnh điện. Xe vẫn sử dụng hệ thống khởi động bằng chìa khóa cơ, hệ thống âm thanh 4 loa...

Về trang bị an toàn, phiên bản 1.0 AT đi kèm với hệ thống ABS, EBD, túi khí đơn, cảm biến lùi.
Động cơ của mẫu xe đô thị này có công suất 65.00 mã lực tại 5500.00 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 96.00 Nm tại 3.500 vòng/phút.
Suzuki Celerio

Celerio có sẵn trên thị trường Việt Nam với hai phiên bản, được trang bị động cơ 1.0, với sự lựa chọn giữa hộp số tự động và hộp số sàn, với mức giá từ 329 – 359 triệu đồng.
Với kích thước tổng thể nhỏ gọn (đạt 3.600 x 1.600 x 1.540 mm) nhưng có chiều dài cơ sở lớn (2.425 mm), bán kính vòng quay 4.70 (m) và khoảng sáng gầm xe tối thiểu 145 (mm), Celerio có khả năng vận hành linh hoạt trong đô thị, đồng thời cung cấp một không gian nội thất rộng rãi gần bằng Hyundai i10.
Hai phiên bản chỉ khác nhau ở hộp số, còn lại, thiết kế, các trang bị tiện nghi và an toàn đều tương tự nhau.
Trang bị tiện nghi bao gồm ghế ngồi bọc nỉ, hệ thống âm thanh với 04 loa, Radio AM/FM, đầu CD một đĩa và kết nối AUX/USB, điều hòa chỉnh cơ đơn vùng. Tuy so với các mẫu khác, Celerio có trang bị thấp hơn. Tuy nhiên, xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, nên có độ bền bỉ cao hơn.

Trang bị an toàn khá đáng tin cậy: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, 2 túi khí an toàn ở phía trước.
Celerio sở hữu sức mạnh từ khối động cơ 1.0 lít 3 xi-lanh, sản sinh công suất 68 mã lực và mô-men xoắn 89 Nm, tích hợp công nghệ tự động tắt máy khi dừng xe. Xe có mức tiêu thụ nhiên liệu ấn tượng chỉ 5 lít / 100 km.
Mitsubishi Mirage
Mirage, nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, là sự lựa chọn hấp dẫn trong tầm giá này:
Tại thị trường Việt Nam, Mitsubishi Mirage trang bị động cơ 1.2L, cho công suất 78 mã lực và mô-men xoắn 100 Nm. Đi kèm là hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số CVT.

Mirage có kích thước tổng thể (dài x rộng x cao) lần lượt là 3.795 x 1.665 x 1.510 (mm), chiều dài cơ sở 2.450mm, bán kính quay vòng 4,6m và khoảng sáng gầm 160mm. Những thông số này tạo ra không gian nội thất thoải mái và khả năng vận hành linh hoạt.
Ngoại thất của cả hai phiên bản đều trang bị đèn pha halogen, phiên bản CTV Eco có thêm đèn sương mù, gương chiếu hậu chỉnh điện cũng được trang bị trên bản CTV và có tính năng báo rẽ.

Nội thất xe được trang bị ghế nỉ chống thấm, vô lăng trợ lực điện, nhưng không tích hợp nút điều khiển, điều hòa vẫn là loại chỉnh tay, hệ thống âm thanh CD-AUX/USB/Bluetooth. Trên bản CTV Eco có 4 loa, còn trên bản MT chỉ có 2 loa... cả hai phiên bản này của Mirage vẫn sử dụng chìa khóa cơ thay vì nút bấm khởi động.
An toàn trên xe đảm bảo với túi khí đôi, dây đai cho tất cả các ghế, ABS, EDB, khóa cửa từ xa. Trên bản CTV Eco có thêm móc gắn ghế trẻ em.
