Trong tiếng Hàn, có hai loại số là số Hán Hàn và số Thuần Hàn.
| Hệ đếm |
|---|
| Hệ đếm Hindu - Ả Rập |
|
| Đông Á |
|
| Chữ cái |
|
| Trước đây |
|
| Cơ số |
|
| Non-standard positional numeral systems |
|
| Danh sách hệ đếm |
Kết hợp giữa số Hán Hàn và Thuần Hàn
Đối với cả số Hán Hàn và số Thuần Hàn, từ 11 đến 19 đều được tạo thành từ số 10 và các số từ 1 đến 9. Ví dụ, số 15 là số 10 kết hợp với số 5, tức là số Hán Hàn là sib-o (십오; 十五) (không phải il-sib-o) và số Thuần Hàn là yeol-daseot (열다섯).
Từ 20 đến 99, số Hán Hàn được tạo thành đơn giản từ các số cơ bản (1-9), hàng chục (số 10) và số đơn vị. Ví dụ, số 59 là số 5, hàng chục (số 10) và số 9, o-sip-gu (오십 구; 五十九). Trong khi đó, số Thuần Hàn lại có các từ riêng cho hàng chục (10, 20, 30...90) và kết hợp với các số cơ bản. Ví dụ, số 59 là số 50 (쉰) và số 9 (아홉) swin-ahob 쉰아홉.
Từ số 100 trở lên, số Thuần Hàn và số Hán Hàn được sử dụng chung.
| Số | Số đếm Hán Hàn | Số đếm Thuần Hàn | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Hanja | Hangul | Chữ Latin | Hangul | Chữ Latin | |
| 0 | 零/空 | 영, 령, 공 | yeong, ryeong, "gong" | — | — |
| 1 | 一 | 일 | il | 하나 | hana |
| 2 | 二 | 이 | i | 둘 | dul |
| 3 | 三 | 삼 | sam | 셋 | set |
| 4 | 四 | 사 | sa | 넷 | net |
| 5 | 五 | 오 | o | 다섯 | daseot |
| 6 | 六 | 육, 륙 | yuk, ryuk | 여섯 | yeoseot |
| 7 | 七 | 칠 | chil | 일곱 | ilgop |
| 8 | 八 | 팔 | pal | 여덟 | yeodeol |
| 9 | 九 | 구 | gu | 아홉 | ahop |
| 10 | 十 | 십 | sip | 열 | yeol |
| 11 | 十一 | 십일 | sip-il | 열하나 | yeol-hana |
| 12 | 十二 | 십이 | sip-i | 열둘 | yeol-dul |
| 13 | 十三 | 십삼 | sip-sam | 열셋 | yeol-set |
| 14 | 十四 | 십사 | sip-sa | 열넷 | yeol-net |
| 15 | 十五 | 십오 | sip-o | 열다섯 | yeol-daseot |
| 16 | 十六 | 십육, 십륙 | sim-nyuk, sip-ryuk | 열여섯 | yeol-yeoseot |
| 17 | 十七 | 십칠 | sip-chil | 열일곱 | yeol-ilgop |
| 18 | 十八 | 십팔 | sip-pal | 열여덟 | yeol-yeodeol |
| 19 | 十九 | 십구 | sip-gu | 열아홉 | yeol-ahop |
| 20 | 二十 | 이십 | i-sip | 스물 | seumul |
| 30 | 三十 | 삼십 | sam-sip | 서른 | sehoặceun |
| 40 | 四十 | 사십 | sa-sip | 마흔 | maheun |
| 50 | 五十 | 오십 | o-sip | 쉰 | swin |
| 60 | 六十 | 육십, 륙십 | yuk-sip, ryuk-sip | 예순 | yesun |
| 70 | 七十 | 칠십 | chil-sip | 일흔 | ilheun |
| 80 | 八十 | 팔십 | pal-sip | 여든 | yeodeun |
| 90 | 九十 | 구십 | gu-sip | 아흔 | aheun |
| 100 | 百 | 백 | baek | 온 | on |
| 1,000 | 千 | 천 | cheon | 즈믄 | jeumeun |
| 10,000 | 萬 | 만 | man | 드먼 / 골 | deumeon / gol |
| 100,000,000 | 億 | 억 | eok | 잘 | jal |
| 10 | 兆 | 조 | jo | 울 | ul |
| 10 | 京 | 경 | gyeong | — | — |
| 10 | 垓 | 해 | hae | — | — |
| 10 | 秭 | 자 | ja | — | — |
| 10 | 穰 | 양 | yang | — | — |
| 10 | 溝 | 구 | gu | — | — |
| 10 | 澗 | 간 | gan | — | — |
| 10 | 正 | 정 | jeong | — | — |
| 10 | 載 | 재 | jae | — | — |
| 10 | 極 | 극 | geuk | — | — |
| 10 hoặc 10 | 恒河沙 | 항하사 | hanghasa | — | — |
| 10 hoặc 10 | 阿僧祇 | 아승기 | aseunggi | — | — |
| 10 hoặc 10 | 那由他 | 나유타 | nayuta | — | — |
| 10 hoặc 10 | 不可思議 | 불가사의 | bulgasaui | — | — |
| 10 hoặc 10 | 無量大數 | 무량대수 | muryangdaesu | — | — |
Sự sử dụng của số Thuần Hàn và số Hán Hàn
Số Hán Hàn được sử dụng khi diễn tả phút, giây, ngày, tháng, năm, giá cả, số điện thoại, địa chỉ nhà, số phòng và khi đếm số lượng. Số Thuần Hàn được sử dụng khi nói về tuổi tác, số giờ... Số Thuần Hàn thường được sử dụng để đếm từng cái một như đếm đồ vật, con người. Ví dụ như 지금 은 다섯시 사십오분 (hiện tại là 5 giờ, 45 phút), trong đó số giờ sử dụng số Thuần Hàn (다섯) và số phút sử dụng số Hán Hàn 사십오.
Trong một số trường hợp, cả số Hán Hàn và số Thuần Hàn có thể được sử dụng tương ứng với từ chỉ đơn vị. Ví dụ như '5 tháng', nếu từ tháng sử dụng từ Thuần Hàn 달 thì số 5 sử dụng số Thuần Hàn 다섯 달 còn nếu sử dụng từ Hán Hàn 개월 个月 thì sử dụng số Hán Hàn (오개월 五个月).
Chính tả và phát âm khi kết hợp với từ chỉ đơn vị của số Thuần Hàn
Một số từ Hàn khi kết hợp với từ chỉ đơn vị sẽ có những biến đổi. Ví dụ, khi đếm từ 1 đến 3 sẽ là 하나, 둘, 셋. Tuy nhiên, khi nói về việc đang nuôi một con mèo, sẽ sử dụng từ 한.
| Số | Khi đứng 1 mình | Khi kết hợp với từ chỉ đơn vị | ||
|---|---|---|---|---|
| Hangul | Latin | Hangul | McCune–Reischauer | |
| 1 | 하나 | hana | 한 | han |
| 2 | 둘 | dul | 두 | du |
| 3 | 셋 | set | 세 | se |
| 4 | 넷 | net | 네 | ne |
| 20 | 스물 | seumul | 스무 | seumu |
Số ước chừng: Giống như tiếng Việt, tiếng Hàn cũng có cách ghép hai số lại với nhau để tạo thành một số ước chừng. Ví dụ như 한둘 (một hai); 두셋 (hai ba); 서넛 (ba bốn); hai ba bốn); 너덧, 네댓, 네다섯, 너더댓 (bốn năm); 대여섯, 대엿 (năm sáu); 예닐곱 (sáu bảy); 일고여덟, 일여덟 (bảy tám); 여덟아홉, 엳아홉 (tám chín)
Khi đếm ngày, số và từ chỉ ngày cũng có một số biến đổi: 하루 (một ngày, một hôm); 이틀 (hai ngày); 사흘 (ba ngày); 사나흘, 사날 (ba bốn ngày); 나흘 (bốn ngày); 네댓새, 너댓새, 너더댓새, 나달 (bốn năm ngày); 닷새 (năm ngày); 대엿새 (năm sáu ngày); 엿새 (sáu ngày); 예니레 (sáu, bảy ngày); 이레 (bảy ngày); 일여드레 (bảy, tám ngày); 여드레 (tám ngày); 아흐레 (chín ngày); 열흘 (mười ngày); 보름 (mười bốn ngày).
Khi kết hợp với 월 để chỉ tháng, tiếng Hàn có các từ: 일월 (Tháng 1), 이월 (Tháng 2), 삼월 (Tháng 3), 사월 (Tháng 4), 오월 (Tháng 5), (유월 Tháng 6), 칠월 (Tháng 7), 팔월 (Tháng 8), 구월 (Tháng 9), 시월 (Tháng 10), 십일월 (Tháng 11), 십이월 (Tháng 12). Tháng 6 và tháng 10 có biến đổi với 금 thành 유 và 십 thành 시.
Hệ thống số thứ tự không có nhiều thay đổi, chỉ đơn giản là ghép từ số đếm với từ 'thứ', ngoại trừ từ thứ nhất 첫 번째 - cheos beon jjae là từ đặc biệt, còn lại là 두 번째 - du beon jjae (thứ 2), 세 번째 - se beon jjae (thứ 3), 네 번째 - ne beon jjae (thứ 4), 다섯 번째 - da seos beon jjae (thứ 5), 여섯 번째 - yeo seos beon jjae (thứ 6)...
Bố cục của các số
Khác với tiếng Việt phân chia thành hàng nghìn, trăm, chục và đơn vị, tiếng Hàn phân chia thành hàng vạn, nghìn, trăm, chục và đơn vị (tương tự tiếng Trung). Ví dụ số 12,345,678 trong tiếng Việt được đọc là 'mười hai triệu, ba trăm bốn mươi năm nghìn, sáu trăm bảy mươi tám', trong tiếng Hàn được đọc là 'một nghìn hai trăm ba mươi tư vạn, năm nghìn sáu trăm bảy mươi tám' (천이백삼십사만,오천육백칠십팔- 一千二百三十四五千六百七十八)
