Tác dụng phụ của thuốc chống co thắt tử cung
Phụ nữ mang thai, không nên tự mua thuốc điều trị, đặc biệt là những loại kháng sinh, tác động hệ thần kinh, thuốc chống co thắt tử cung, vì có thể gây biến đổi thai nhi và co bóp tử cung ảnh hưởng nghiêm trọng tới thai nhi.
1. Một số loại thuốc chống co thắt tử cung
1.1 Nifedipin
Nifedipin: Là lựa chọn đầu tay giảm co tử cung, không nên dùng cho những trường hợp cụ thể.
- Chống chỉ định: Bệnh tim mạch, huyết áp thấp, xuất huyết trước sinh, tiền sản giật, nhiễm trùng ối, không dùng với Betamimetics như Salbutamol.
- Liều dùng: Dùng 20mg Nifedipin uống, sau 30 phút có thể thêm liều 20mg. Dùng tối đa 120mg/ngày.
1.2 Salbutamol
Salbutamol là lựa chọn thứ 2, không dùng đồng thời với Nifedipin.
- Chống chỉ định: Tiểu đường Insulin, suy tim mẹ hoặc thai, bệnh tuyến giáp.
- Liều dùng: 5mg tiêm truyền, tăng dần tốc độ truyền theo dõi các dấu hiệu.
Co bóp tử cung là một trong các tác dụng phụ của thuốc chống co thắt tử cung1.3 Glyceryl Trinitrat (GTN)
GTN, nitrat hữu cơ giúp tử cung yên lặng, có thể sử dụng trong dọa sinh non.
Liều dùng: Miếng dán 5-10mg, tối đa 20mg/24 giờ.
1.4 Indometacin
Indometacin ức chế tổng hợp Prostaglandin, sử dụng ngắn hạn để giảm co. Còn tranh cãi về nguy cơ gây áp phổi và giảm chức năng thận.
Liều dùng: Đặt hậu môn 100mg, sau đó uống 25mg mỗi 4 giờ trong 48 giờ.
2. Tác dụng phụ của thuốc chống co thắt tử cung
2.1 Nifedipin
Cần chú ý khi kết hợp với Magnê Sulphat (MgSO4), đặc biệt là theo dõi huyết áp. Kiểm tra điện giải, ure, creatinin và chức năng gan của mẹ. Theo dõi mạch, huyết áp và hô hấp đến khi co tử cung chấm dứt. Đối với sản phụ tụt huyết áp, sử dụng đường tiêm tĩnh mạch. Theo dõi tim thai và chức năng tim phổi đều đặn.
Tác dụng không mong muốn: Nóng bừng mặt, tim đập nhanh, chóng mặt, tụt huyết áp, đau đầu, buồn nôn, có thể xảy ra ở những người có huyết áp bình thường, suy tim và tăng men gan.
Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc chống co thắt tử cung2.2 Salbutamol
Kiểm tra điện giải, ure, creatinin trước khi truyền thuốc. Kiểm tra đường huyết thai phụ, lặp lại nếu cần. Theo dõi chức năng tim phổi và tránh tiêm tĩnh mạch thêm để tránh quá tải. Giảm truyền nếu mạch thai phụ > 120 lần/phút.
Ngừng truyền ngay khi có đau ngực, khó thở hoặc tần suất hô hấp > 30 lần/phút. Theo dõi tim thai thường xuyên. Truyền không nên kéo dài quá 48 giờ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng không mong muốn: Tim đập nhanh, tụt huyết áp, run tay, phù phổi, tăng đường huyết và hạ kali máu. Cần theo dõi đặc biệt khi sử dụng.
2.3 Glyceryl Trinitrat
Kiểm tra điện giải, glucose, ure và creatinin của thai phụ trước khi sử dụng. Theo dõi chức năng tim phổi và mạch, huyết áp và hô hấp để thiết lập liều duy trì.
Tác dụng không mong muốn: Đau đầu, nóng bừng mặt, tụt huyết áp, tim đập nhanh.
2.4 Indomethacin
Thuốc không nên dùng cho trường hợp loét dạ dày.
Tác dụng không mong muốn: Sử dụng lâu dài có thể ảnh hưởng đến thai nhi và giảm chức năng thận. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Trên đây là những thông tin về tác dụng phụ của thuốc chống co tử cung. Hãy thảo luận với bác sĩ để có lựa chọn phù hợp nhất trong thai kỳ.
Để đặt lịch khám tại viện, vui lòng gọi HOTLINE hoặc đặt lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Sử dụng ứng dụng MyMytour để quản lý lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi.
