Windows và Mac OS X không tự hỗ trợ việc thêm mật khẩu cho thư mục của bạn. Tuy nhiên, vẫn có nhiều cách để bảo vệ các tập tin. Hãy thực hiện theo hướng dẫn sau đây.
Các bước
Windows XP
Tạo một thư mục nén. Chuột phải vào desktop hoặc bất kỳ nơi nào bạn muốn để thư mục. Chọn New, sau đó nhấn Compressed (zipped) Folder. Điều này sẽ tạo ra một file zip mới mà bạn có thể thêm file vào như một thư mục thông thường.
Chuyển file. Sao chép và dán hoặc kéo và thả file của bạn vào trong file zip mới đó. Bạn có thể di chuyển bất kỳ file và thư mục nào theo ý muốn.
Thêm mật khẩu. Mở file zip. Bấm vào File, sau đó chọn Thêm Mật khẩu. Nhập mật khẩu bạn chọn, sau đó nhập lại để xác nhận. Bây giờ bạn sẽ cần mật khẩu này mỗi khi bạn vào file zip đó.
- Những người dùng khác vẫn có thể nhìn thấy nội dung của từng thư mục nhưng họ không thể mở chúng mà không có mật khẩu.
Xóa bản gốc. Ngay khi tạo xong file zip, bạn sẽ có hai bản sao của thư mục: bản gốc và bản zip. Xóa hoặc di chuyển bản gốc để người khác không thể xem được.
Windows Vista và Hệ Điều hành Mới hơn
Tải về và cài đặt phần mềm nén từ bên thứ ba. 7-zip là một trong những phần mềm miễn phí phổ biến nhất. Hướng dẫn này sẽ dựa trên việc sử dụng 7-Zip.
Khởi tạo tập tin nén. Chọn thư mục mà bạn muốn bảo vệ bằng mật khẩu. Chuột phải và chọn 7-Zip từ menu. Từ menu thứ hai, chọn “Thêm vào lưu trữ…” Nó sẽ mở ra 7-Zip.
Thiết lập các tùy chọn. Bạn có thể đổi tên tập tin được tạo. Chọn .zip từ menu “Định dạng lưu trữ” nếu bạn muốn thư mục đó tương thích với các hệ thống không cài 7-Zip.
Thêm mật khẩu. Trên phía phải của cửa sổ 7-Zip sẽ hiển thị hai ô để nhập và xác nhận mật khẩu cho tập tin đó. Bạn cũng có thể chọn cách mã hóa của bạn, hoặc mã hóa tên tập tin. Bấm OK khi bạn hoàn tất.
Xóa tập tin gốc. Việc tạo tập tin nén sẽ tạo ra hai bản sao dữ liệu: tập tin gốc và tập tin nén. Xóa hoặc di chuyển tập tin gốc để không ai có thể đọc được.
Hệ điều hành Mac OS X
Tạo file ảnh đĩa bảo mật. Để bảo vệ file và thư mục bằng mật khẩu trong Mac OS X, bạn cần tạo một file ảnh đĩa được mã hóa mà bạn sẽ cần gắn kết chúng bất cứ khi nào muốn mở file. Bạn cần chọn dung lượng của file ảnh đĩa nhưng file này sẽ có dung lượng bằng chính xác dung lượng của các file mà nó chứa.
Mở ứng dụng Disk Utility. Bạn có thể tìm thấy nó trong thư mục Tiện ích của Ứng dụng. Khi chương trình đang chạy, nhấp vào File, sau đó chọn Mới. Chọn Blank Disk Image (File Ảnh Đĩa Trống). Một cửa sổ mới sẽ mở ra; chọn Sparse Disk Image (File Ảnh Đĩa Thưa) từ menu Định dạng Hình ảnh.
Chọn dung lượng. Sẽ có một danh sách dung lượng định trước mà bạn có thể chọn, hoặc bạn có thể nhập dung lượng bạn muốn với Tuỳ chọn. Chọn một dung lượng lớn hơn so với dung lượng của tất cả các file bạn đang thêm vào, như vậy bạn có thể thêm file sau đó nếu muốn.
Chọn phương pháp mã hóa. Bạn sẽ có lựa chọn là 128-bit hoặc 256-bit. Mã hóa AES 128-bit rất mạnh, và hầu hết người dùng sẽ không cần mức độ bảo mật cao hơn. Mã hóa bằng 256-bit có thể tốn thời gian nhiều hơn.
Điền vào hình ảnh đĩa. Ngay sau khi tạo xong hình ảnh đĩa, cả file và hình ảnh gắn kèm sẽ hiển thị. Thêm các file vào hình ảnh gắn kèm, sau đó kéo nó vào thùng rác để hủy gắn kèm. Khi bạn muốn truy cập lại chúng, mở file hình ảnh đó ra. Bạn sẽ được nhắc nhập mật khẩu và sau đó hình ảnh đĩa sẽ được gắn kết lại.
Chú ý
- Đừng quên mật khẩu của bạn. Nếu bạn quên và không có sao lưu file, bạn có thể không bao giờ truy cập lại chúng.
