Từ vựng IELTS – IELTS Vocabulary đã lâu trở thành một ám ảnh với các thí sinh IELTS, đặc biệt là trong kỳ thi Reading. Thực tế cho thấy, bạn có thể ghi nhớ nhiều từ vựng nếu áp dụng chiến thuật phù hợp. Cùng khám phá kinh nghiệm từ cô Ngọc Thương (IELTS 8.0) nhé.1. Học từ vựng IELTS ở đâu?

Các bước học theo quy trình chính như sau:
Bước 1: Thực hiện bài test (nếu bạn cảm thấy tâm trạng tốt và hứng thú hoặc làm một passage - nếu bạn cảm thấy... rất không vui)
Bước 2: Kiểm tra đáp án. Nếu kết quả không như mong đợi, đừng nản lòng. Lúc này, hãy phân tích những sai sót + học từ vựng thay vì bỏ cuộc.
2. Sử dụng đề Reading để học từ vựng IELTS như thế nào?
Đoạn reading dài như vậy, liệu mình có thể học hết không? Có thể, nếu bạn kiên trì và chăm chỉ. Nhưng nếu bạn bận rộn và có phần... lười thì sao? Thì hãy chọn những từ sau đây từ bài Reading để học:

1. Các từ/cụm từ được viết lại trong bài (thường là những chỗ chứa đáp án/những từ làm bạn không hiểu được nghĩa câu và dẫn đến không đưa ra được câu trả lời).
Ví dụ: “the ability to self-regulate has been shown to be a key predictor of academic performance” (Cam 14, Test 1, Reading Passage 1) đã được paraphrase thành “Children with good self-control are known to be likely to do well at school later on” trong câu hỏi
→ Bạn tự động rút ra self-regulate (v) và self-control (n) cùng nghĩa là tự điều khiển, tự kiểm soát bản thân.
2. Những cặp từ hay đi với nhau
Ví dụ: “the fundamental contributions it makes to human achievements” → học ngay “make fundamental contributions to something” (đóng góp đáng kể vào điều gì)
3. Những từ chỉ thứ tự thời gian, thời điểm
onwards, currently, prior to, preceding that, in advance, in the meantime…
4. Những từ chỉ tần suất
from time to time, periodically, intermittently, every now and then,…
5. Những từ chỉ mức độ
utterly, absolutely, only, merely, somewhat…
6. Những từ chỉ số lượng/xác suất
all, most, little, a little, the majority/minority of…
7. Những từ chỉ mối quan hệ đối lập, nguyên nhân-hậu quả, điều kiện-hậu quả,…
3. Cách học nhiều từ vựng IELTS hơn
Nếu các bạn đang hướng tới band điểm từ 6.5 đến 7.0 trở lên thì hãy tập trung vào việc mở rộng vốn từ vựng một cách chủ động:
- Word family của từ gốc
Ví dụ: khi học được tính từ enthusiastic, hãy tra và học thêm tính từ trái nghĩa unenthusiastic, danh từ enthusiasm, enthusiast, động từ enthuse và trạng từ enthusiastically.Đặc biệt chú ý đọc các câu ví dụ trong từ điển để rút ra collocation và học luôn như a burst of enthusiasm, burning enthusiasm.
Nếu bạn muốn tìm hiểu cách tra collocation của từ vựng nhanh nhất, hãy tham khảo 5 trang web tra từ vựng này nhé.
- Từ đồng nghĩa: Ưu tiên dò từ điển Anh-Anh vì nó sẽ giải nghĩa từ bằng synonyms (từ đồng nghĩa).
Bạn cũng có thể theo dõi từ vựng theo chủ đề được chia sẻ hàng ngày trên trang - kèm theo ví dụ cụ thể.

Ngoài ra Thesaurus (từ điển từ đồng nghĩa) cũng là người bạn đồng hành của bạn. Đặc biệt khi bạn muốn làm cho từ vựng trong bài Writing của mình trở nên phong phú hơn. Tất nhiên, bạn cần học cách sử dụng từ đúng ngữ cảnh thay vì chỉ chọn một từ bừa bãi. Bạn có thể tham gia để biết thêm chi tiết nhé.
.