1. Câu điều kiện loại 1 là gì?
Câu điều kiện loại 1 là dạng câu được dùng để diễn tả điều kiện khi một hành động có thể xảy ra. Các điều kiện được thể hiện trong câu điều kiện loại 1 là những điều có thực, có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

E.g: If I try my best, I will pass the exam. (Nếu tôi cố gắng hết sức, tôi sẽ vượt qua kì thi.)
Biểu thị “Tôi cố gắng hết sức” là điều kiện hoàn toàn có thể xảy ra vào hiện tại hoặc tương lai.
2. Phương pháp sử dụng câu điều kiện loại 1
Câu điều kiện loại 1 được dùng trong các tình huống sau:
- Diễn tả sự dự đoán về một hành động, tình huống, sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
E.g: If she gets up early, she will go to work on time. (Nếu cô ấy dậy sớm, cô ấy sẽ đi làm đúng giờ.)
- Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để nêu lên ý kiến, lời đề nghị hoặc gợi ý.
E.g: If Lan buys me a cup of coffee, I will take her to school. (Nếu Lan mua cho tôi một cốc cà phê, tôi sẽ đưa cô ấy đến trường.)
- Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để đưa ra một lời cảnh báo hoặc đe dọa.
E.g: If he doesn’t follow the teacher’s instructions, he will get lost. (Nếu anh ấy không tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên, anh ấy sẽ bị lạc.)
3. Cấu trúc của câu điều kiện loại 1
Trong câu điều kiện loại 1 bao gồm 2 vế: Vế nếu và vế thì. Trong đó vế nếu được gọi là mệnh đề if và vế thì là mệnh đề chính.

| Mệnh đề if | Mệnh đề chính |
| If + S + V(s/es) | S + Will/ Can + V (infinitive) |
Để dễ nhớ, bạn có thể hiểu rằng trong mệnh đề if, động từ được chia theo thì hiện tại đơn, còn trong mệnh đề chính, ta sẽ chia động từ ở dạng tương lai đơn.
E.g.: If you need further information, I will give it to you. (Nếu bạn cần thêm thông tin, tôi sẽ cung cấp thêm cho bạn).
→ Trong trường hợp này, tôi sẽ cung cấp thêm thông tin nếu bạn cần, có thể xảy ra vào hiện tại hoặc trong tương lai, vì vậy chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 1.
Một số ví dụ tương tự khác:
- If you work hard, you can earn a lot of money. (Nếu làm việc chăm chỉ, bạn sẽ kiếm được nhiều tiền.)
- If parents spend time playing with their children, their families will be happier. (Nếu ba mẹ dành thời gian chơi với con cái, gia đình họ sẽ hạnh phúc hơn rất nhiều.)
- If we travel by plane, It will be quicker. (Nếu du lịch bằng máy bay, chúng ta sẽ di chuyển nhanh hơn nhiều.)

Lưu ý:
- Ở mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1, chúng ta có thể thay thế Will/ Can bằng Shall nếu chủ ngữ trong câu là I/ We;
- Bạn có thể sử dụng Unless để thay thế cho “If…not” trong câu điều kiện loại 1. Tuy nhiên khi đã sử dụng “Unless” thì mệnh đề theo sau nó phải ở dạng khẳng định (vì đã có “not” trong “Unless” rồi).
E.g:
Nếu bạn không nói cho tôi biết sự thật, tôi sẽ nói chuyện với ba mẹ bạn.
= Trừ khi bạn nói cho tôi biết sự thật, tôi sẽ nói chuyện với ba mẹ bạn.
→ Nếu bạn không tiết lộ cho tôi sự thật, tôi sẽ nói chuyện với ba mẹ bạn.
4. Biến đổi trong câu điều kiện loại nhất
Biến đổi của mệnh đề chính trong câu điều kiện loại nhất
Mệnh đề chính của câu điều kiện loại một có thể có một số sự biến đổi như sau:
- Thay vì sử dụng thì tương lai đơn với will + V nguyên thể, ở mệnh đề chính có thể sử dụng: S + may/ can + V để diễn tả sự tán thành, đồng ý.
E.g: If your director comes, we may sign the contract. (Nếu giám đốc của bạn đến, chúng tôi có thể sẽ ký hợp đồng.)
- Ngoài việc sử dụng thì tương lai đơn, ở mệnh đề chính còn có thể thay thế bằng thì tương lai tiếp diễn hoặc tương lai hoàn thành để diễn tả sự việc có thể đang diễn ra hoặc hoàn thành.
E.g: If we start this assignment now, we will have finished it by the weekend. (Nếu chúng ta bắt đầu làm bài tập bây giờ, chúng ta có thể sẽ hoàn thành nó trước cuối tuần.)
- Thay thế mệnh đề chính với các cấu trúc: Would like to/ must/ have to/ should để diễn tả lời gợi ý, đề nghị hoặc khuyên nhủ.
E.g:
- If Linda wants to get the promotion, she should work harder. (Nếu Linda muốn thăng chức, cô ấy nên làm việc chăm chỉ hơn.)
- If Harry doesn’t want to go to school late, he has to get up early. (Nếu Harry không muốn bị muộn học, anh ấy phải dậy sớm.)
- Sử dụng mệnh lệnh thức với mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 1.
E.g: If you don’t want to miss the last bus, hurry up! (Nếu bạn không muốn bị lỡ chuyến xe buýt cuối cùng, hãy nhanh lên.)
- Sử dụng mệnh đề chính với thì hiện tại đơn để diễn tả những sự thật hiển nhiên, những chân lý hay điều luôn đúng.
E.g: If we heat water to 100 degrees, it boils. (Nếu chúng ta đun nước tới 100 độ, nước sẽ sôi.)
Biến đổi của mệnh đề if trong câu điều kiện loại nhất
Ngoài những biến đổi với mệnh đề chính, câu điều kiện loại nhất cũng có sự biến đổi ở mệnh đề if như sau:
- Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong mệnh đề if để diễn tả những sự việc, hành động đang xảy ra.
E.g: If the baby is sleeping, I will go out to not wake him up. (Nếu em bé đang ngủ, tôi sẽ ra ngoài để không làm em bé thức dậy.)
- Sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong mệnh đề if để diễn tả những hành động đang được hoàn thiện.
E.g: If Long has come, I will cook dinner for him. (Nếu Long đang đến, tôi sẽ nấu bữa tối cho anh ấy.)
5. Những điều cần lưu ý khi sử dụng câu điều kiện loại nhất
Khi dùng câu điều kiện loại nhất, bạn cần phải chú ý đến một số trường hợp có thể xảy ra như sau:

- Khi đưa ra một yêu cầu trong câu điều kiện, mệnh đề if sẽ được chia ở thì tương lai đơn.
E.g: If he will get along well with his brother, I will buy him a new motorbike. (Nếu anh ấy có thể sống hòa thuận với anh trai, tôi sẽ mua cho anh ấy một cái xe máy mới.)
- Cả hai mệnh đề ở câu điều kiện loại 1 đều có thể sử dụng thì hiện tại đơn khi diễn tả những hành động chắc chắn sẽ xảy ra, hoặc những sự việc, hiện tượng hiển nhiên, là chân lý.
E.g: If the temperature is 100 degrees, the water boils. (Nếu nhiệt độ ở mức 100 độ C, nước sẽ sôi.)
- Sử dụng thì tương lai hoàn thành, tương lai tiếp diễn nếu muốn nhấn mạnh trạng thái hoàn thành hay đang diễn ra của sự việc.
E.g: If I study hard now, I will be studying in my dream university in 2025. (Nếu tôi học chăm chỉ bây giờ, vào năm 2025 tôi sẽ đang học trong ngôi trường đại học mơ ước của tôi.)
- Trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 có thể sử dụng câu mệnh lệnh.
E.g: If you want to be better, follow my instructions. (Nếu bạn muốn trở nên tốt hơn, hãy làm theo sự hướng dẫn của tôi.)
- Sử dụng would like to/ should/ have to/ must/… để thay cho will trong trường hợp muốn bày tỏ ý muốn, đưa ra lời khuyên, yêu cầu, đề nghị.
E.g: If you want to be better, you should follow my instructions. (Nếu bạn muốn trở nên tốt hơn, bạn nên nghe theo sự hướng dẫn của tôi.)
6. Sự đảo ngữ trong câu điều kiện loại nhất
Trong mỗi câu điều kiện đều có sử dụng đảo ngữ để rút ngắn câu, loại bỏ if. Với câu điều kiện loại nhất, cấu trúc đảo ngữ như sau:
If + S + should + V, S + will + V
E.g: If Sara studies hard, she will pass the examination. (Nếu Sara học chăm chỉ hơn, cô ấy sẽ vượt qua kỳ thi.)
=> If Sara should study hard, she will pass the examination.
7. Sự phân biệt giữa câu điều kiện loại nhất và câu điều kiện loại hai
Để phân biệt câu điều kiện loại nhất và câu điều kiện loại hai, ngoài việc hiểu rõ câu điều kiện loại nhất, bạn cũng cần phải hiểu cấu trúc và cách sử dụng của câu điều kiện loại hai.
Định nghĩa và cách sử dụng câu điều kiện loại 2
Câu điều kiện loại 2 được dùng để diễn tả những điều kiện không thật, không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc của câu điều kiện loại 2 là:
If + S + Ved/ cột 2, S + would + V
E.g: If I had money, I would buy this Ferrari. (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua chiếc Ferrari này.)
Việc tôi có đủ tiền để mua Ferrari là điều không thể xảy ra ở hiện tại, vì vậy câu điều kiện trên được sử dụng trong loại 2.
Phân biệt giữa câu điều kiện loại 1 và câu điều kiện loại 2
| Phân biệt | Câu điều kiện loại 1 | Câu điều kiện loại 2 |
| Định nghĩa | Câu điều kiện loại 1 là loại câu được sử dụng để diễn tả điều kiện khi một hành động có thể diễn ra. Các điều kiện thể hiện ở câu điều kiện loại 1 là những điều kiện có thật, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. | Câu điều kiện loại 2 được sử dụng để diễn tả những điều kiện không có thật, không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai. |
| Cấu trúc | If S + V(s/es), S + will + V (If + thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn) | If + S + Ved/ cột 2, S + would + V (If + thì quá khứ đơn, would + V nguyên thể) |
| Cách dùng | Diễn tả sự dự đoán về một hành động, tình huống, sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để nêu lên ý kiến, lời đề nghị hoặc gợi ý. Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để đưa ra một lời cảnh báo hoặc đe dọa. | Dùng để diễn tả một hành động, sự việc gần như chắc chắn sẽ không thể xảy ra trong hiện tại và tương lai. Dùng để khuyên bảo, đề nghị hoặc yêu cầu. |
8. Bài tập câu điều kiện loại 1
Dưới đây là một số bài tập luyện tập được Mytour tổng hợp để các bạn đọc có thể rèn luyện và nắm vững kiến thức về câu điều kiện loại 1.

Bài 1: Áp dụng câu điều kiện loại 1 để viết thành câu hoàn chỉnh trong các tình huống dưới đây
- You often see Sarah. A friend of yours wants to contact her. Which do you say?
Gợi ý: If I were to see Sarah, I would tell her to call you.
- Somebody stops you and asks the way to a bank. Which do you say?
Gợi ý: If you turn right at the end of this street, you will see a bank on your left.
- You want advice your friend is that the work of a teacher is very hard. Which do you say?
Gợi ý: If you were a teacher, you would work very hard.
- Your friend is lazy to exercise. Which do you say to persuade your friend?
Gợi ý: If you exercise a lot, you will stay fit and healthy.
- You promise your friends that you will improve your math score this semester. Which do you say?
Gợi ý: I would improve my math score if you rewarded me well.
Bài 2: Điền từ đúng dạng của động từ trong ngoặc vào câu đã cho
- My friends will be annoyed if I….(be/not) on time;
- If the phone….(ring), can you answer it?
- If tomorrow…..(be) a nice day, we can go to the beach.
- I think I left my watch at your house. If you….(find) it, can you tell me?
- If the room in the hotel….(cost) too much, We won’t stay.
- If you…. (win) a lottery in the future, What will you do?
- If you…(give) me your number, I will phone you later.
- If It… (stop) raining, I will take you home.
- If you always…. (procrastinate), you will lose a lot of valuable opportunities.
- If you….(cherish/not) your loved ones, someday you will regret losing them.
Bài 3: Phân tích cấu trúc câu và chia động từ
- If Jenny ____(be) scared of tigers, _____ (go) into the zoo.
- This company ______ (accept) our conditions, if John _____ (meet) them tonight.
- Take some bread, if you ______ (be) hungry.
- John should visit the museum if he _____ (be) here.
Bài 4: Sắp xếp lại câu theo dạng câu điều kiện loại 1
- You want to meet Selena? Go there!
- Go away or Mai calls the police.
- Lan helps Minh to do this task, so he plans to pay for her more.
- Peter wants to buy a new laptop, so he borrows my money.
Đáp án
Bài 1:
- If I see Sarah, I’ll tell her to call you.
- If you go right at the end of this street, you’ll see a bank on your left.
- If you are a teacher, you will work very hard.
- If you do a lot of exercises, you will stay fit and healthy.
- I will improve my math score, If you reward me well.
Bài 2:
- My friends will be annoyed if I am not on time;
- If the phone rings, can you answer it?
- If tomorrow is a nice day, we can go to the beach.
- I think I left my watch at your house. If you find it, can you tell me?
- If the room in the hotel costs too much, We won’t stay.
- If you win a lottery in the future, What will you do?
- If you give me your number, I will phone you later.
- If It stops raining, I will take you home.
- If you always procrastinate, you will lose a lot of valuable opportunities.
- If you don’t cherish your loved ones, someday you will regret losing them.
Bài 3:
- is/doesn’t go
- may accept/meets
- are
- is
- If you want to meet Selena, go there!
- If you don’t want Mai to call the police, you must go away.
- If Lan helps Minh to do this work, he will pay her more.
- If Peter wants to buy a new laptop, he will borrow my money.
