1. Cách sử dụng cấu trúc do, ý nghĩa và lưu ý?
Cấu trúc do mang nghĩa “bởi vì, do vì,...”. Ngay sau do là phần nguyên nhân của sự việc. Phần còn lại trong câu thường đóng vai kết quả của nguyên nhân đó.
Điểm đặc biệt của cấu trúc do là nó thường kết hợp với cụm danh từ, V-ing,... Có 2 cách viết câu sử dụng do như sau.
- Because of + Noun/V-ing, S + V + O
- S + V + O + because of + Noun/V-ing
Ví dụ:
- Because of my mistake, my boyfriend broke up with me.
→ Do tôi phạm phải lỗi lầm nên bạn trai tôi đã chia tay với tôi.
- The chocolate cake burnt because of my sister's carelessness.
→ Chiếc bánh sô cô la đã bị cháy do sự bất cẩn của chị gái tôi.
- Because of the severe flood, the rice field was completely destroyed.
→ Bởi vì trận lụt quá khủng khiếp, cánh đồng lúa đã hoàn toàn bị phá hủy.

2. Cấu trúc because, ý nghĩa và cách sử dụng?
Cấu trúc because có ý nghĩa là bởi vì, do vì,... tương tự như because of. Sau because sẽ là phần nguyên nhân của sự việc. Phần còn lại trong câu sẽ giải thích kết quả của nguyên nhân đó.
Đặc điểm cơ bản nhất của cấu trúc because và đồng thời là điểm khác biệt chính so với cấu trúc because of là because + mệnh đề (S + V + O). Có 2 cách viết câu sử dụng because như sau.
- Because + mệnh đề 1 (S + V + O), mệnh đề 2 (S + V + O)
- Mệnh đề 1 (S + V + O) + because + mệnh đề 2 (S + V + O)
Ví dụ:
- Because my mother is sick, dad will have to take me and my brothers to school.
→ Bởi vì mẹ tôi bị ốm nên bố sẽ phải đưa tôi và các em trai tới trường.
- We had to change the wedding plan because the storm is expected to come on that day.
→ Chúng tôi phải thay đổi kế hoạch đám cưới vì dự báo bão sẽ đến vào ngày hôm đó.
- Because Sarah was sick, she had to stay home for a few days.
→ Do Sarah bị ốm nên cô ấy phải ở nhà trong vài ngày.
3. Cách chuyển từ Because sang Because of
3.1. Khi chủ ngữ của 2 vế câu giống nhau
Với mệnh đề chứa “because”, bạn lược bỏ chủ ngữ và chuyển động từ thành dạng V-ing. Nếu chủ ngữ là tên riêng, bạn chuyển tên riêng này sang mệnh đề còn lại.
Ví dụ:
Because Jim worked hard, he earns so much money.
⟶ Because of working hard, Jim earns so much money.
(Vì làm việc chăm chỉ nên Jim kiếm được nhiều tiền lắm.)
3.2. Mệnh đề “because” có dạng: N + to be + Adj
Khi mệnh đề chứa because có dạng này, bạn hãy biến mệnh đề này thành 1 cụm danh từ bằng cách chuyển adj + N.
Ví dụ:
We had to change the wedding plan because the weather was bad.
⟶ Because of the bad weather, we had to change the wedding plan.
⟶ Do thời tiết xấu, chúng tôi đã phải thay đổi kế hoạch của đám cưới.
3.3. Mệnh đề “because” có dạng: đại từ nhân xưng (I, we, you, he, she, it và they) + to be + Adj.
Khi mệnh đề chứa because có dạng này, bạn hãy biến mệnh đề này thành 1 cụm danh từ bằng cách chuyển đại từ sở hữu tương ứng + N (danh từ chuyển từ Adj gốc). Khi S là tên riêng bạn cũng có thể chuyển cụm danh từ bằng cách này.
Ví dụ:
Because she is friendly, we all really like hanging out with her.
⟶ Because of her friendliness, we all really like hanging out with her.
⟶ Vì sự thân thiện của cô ấy, chúng tôi rất thích chơi với cô ấy.

3.4. Mệnh đề “because” có dạng S + V + Adv
Khi mệnh đề chứa because có dạng này, bạn hãy biến mệnh đề này thành 1 cụm danh từ bằng cách chuyển V → N, Adv → Adj và đại từ sở hữu tương ứng với S.
Ví dụ:
Because Ha behaved badly, we were mad at her.
⟶ Because of Ha’s bad behavior, we were mad at her.
⟶ Vì Hà cư xử tệ nên chúng tôi đều giận cô ấy.
3.5. Mệnh đề “because” có dạng There + to be + N
Khi mệnh đề chứa because có dạng này, bạn hãy biến mệnh đề này thành 1 cụm danh từ bằng cách bỏ there + to be và giữ lại danh từ chính.
Ví dụ:
Because there was an accident, we failed to get to the meeting on time.
⟶ Because of an accident, we failed to get to the meeting on time.
⟶ Bởi vì có 1 sự cố, nên chúng tôi đã không thể đến cuộc đúng giờ.
3.6. Dùng cụm “the fact that” và giữ nguyên mệnh đề phía sau.
Bạn biến cấu trúc từ because sang because of, thêm cụm the fact that và giữ nguyên mệnh đề của câu gốc.
Ví dụ:
Because I didn’t eat breakfast this morning, now I'm very hungry.
⟶ Because of the fact that I didn’t eat breakfast this morning, now I'm very hungry.
⟶ Bởi vì sáng nay tôi không ăn sáng nên bây giờ tôi thấy đói.
Học Tiếng Anh Online (Trực Tuyến) - 100 MẪU CẤU TRÚC NGỮ PHÁP CƠ BẢN (P1)
3. Bài tập về cấu trúc Because of và Because
Điền vào chỗ trống với từ 'because' hoặc 'because of' để hoàn thành câu.
- I come here _____ I want to talk to you.
- I couldn't attend the meeting _______ I was very ill.
- Sorry! I am late _______ the traffic.
- Their new product didn't sell well _______ its low quality.
- Lucy got the best grades _______ she had worked hard.
- They were looking for a Chinese restaurant ______ they wanted to eat dimsum.
- Mark had a terrible accident _______ he was driving fast.
- Emily left early _____ she felt tired.
- My uncle couldn't run _______ his old age.
- The meeting was canceled ______ the bad weather.
Đáp án
1 - because
2 - because
3 - because of
4 - because of
5 - because
6 - because
7 - because
8 - because of
9 - because of
