Cách sử dụng phó từ 就/ Jiù
就/ Jiù là một trong số những phó từ được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp tiếng Trung. Cụ thể, phó từ này được áp dụng trong các trường hợp như sau:
a) 就/ Jiù biểu thị trạng thái/ sự việc sẽ xảy ra trong thời gian ngắn nhất.
Dịch nghĩa tiếng Việt của từ “sắp”
Ví dụ minh họa:
你 等 会 儿,他 马 上 就 回 来/ Nǐ děng huì er, tā mǎshàng jiù huílái: Bạn đợi một chút, anh ấy sắp quay trở lại ngay thôi
b) 就/ Jiù dùng nhấn mạnh sự việc đã xảy ra hoặc có thể kết thúc sớm hơn kế hoạch, dự tính từ trước đó.
Nghĩa tiếng Việt của từ “đã”.
Ví dụ minh họa:
你 十 六岁 就 参 加 了工 作了/ Nǐ shíliù suì jiù cānjiāle gōngzuòle: Bạn ấy 16 tuổi đã tham gia công việc rồi.
这 个 练 习 我 知 道 很 久 以 前/ Zhège liànxí wǒ zhīdào hěnjiǔ yǐqián: Bài tập này, tôi biết làm từ rất lâu trước đó.
c) 就/ Jiù dùng biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp
Ví dụ: 小 王 说 完 就 走/ Xiǎo wáng shuō wán jiù zǒu: Tiểu Vương nói xong là đi ngay
Cách sử dụng phó từ 才
Phó từ 才 thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày. Đặc biệt, đối với những người mới học tiếng Trung, đây là một phó từ gây khó khăn không nhỏ. 才 được dùng trong các trường hợp sau:
a) Biểu thị các sự việc diễn ra hoặc kết thúc muộn hơn dự tính, mong đợi
Tiếng Việt có thể dịch là “mới”
Ví dụ:
都 八 点 了, 她 才上 班/ Dōu bā diǎnle, tā cái shàngbān: 8 giờ hơn, cô ấy mới đi làm
b) Được sử dụng để nhấn mạnh sự việc xảy ra do một nguyên nhân, mục đích hoặc điều kiện nào đó. Có thể dịch là “mới”.
Thường đi kèm các từ: 必 要/ Bìyào; 要/ Yào; 为 了/ Wèile…
Ví dụ:
只 有 你 才 能 给 我 带 来 受 苦/ Zhǐyǒu nǐ cáinéng gěi wǒ dài lái shòukǔ: Chỉ có em mới đem lại đau khổ cho anh.
c) Được sử dụng để nhấn mạnh sự khẳng định của ngữ khí
Ví dụ minh họa:
Tôi chỉ có 2 cái! (Wǒ cái yǒu liǎng gè): Em chỉ có 2 cái
d) Dùng như 刚/ gāng để biểu thị sự việc hành động vừa xảy ra tại thời điểm không lâu trước đó. Có thể dịch nghĩa là vừa mới/ mới/ vừa
Ví dụ minh họa:
小 王 才 来 呀?/ Xiǎo wáng cái lái ya: Tiểu Vương vừa mới đến à
e) Dùng để biểu thị thời gian hoặc số lượng ít hơn so với dự tính, mong đợi. Thường được sử dụng trước các danh từ chỉ số lượng
Ví dụ minh họa:
才 七 点, 为 什 么 这 么 早 上 班/ Cái qī diǎn, wèishéme zhème zǎo shang bān: Mới có 7 giờ tại sao đi làm sớm thế.
Dưới đây là một bảng so sánh để bạn dễ hình dung hơn về cách sử dụng 2 phó từ chỉ thời gian này
| Cách sử dụng 就 | Cách sử dụng 才 |
| Biểu thị trạng thái/ sự việc sẽ xảy ra trong thời gian ngắn nhất. | Biểu thị các sự việc xảy ra hoặc kết thúc muộn hơn mong đợi, dự tính |
| Nhấn mạnh sự việc đã xảy ra hoặc có thể kết thúc sớm hơn kế hoạch, dự tính từ trước đó | Nhấn mạnh sự việc xảy ra bởi một nguyên do, mục đích hay điều kiện nào đó. |
| Dùng biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp | Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn dự tính, mong đợi |
Như vậy chúng ta vừa tìm hiểu xong về cách sử dụng phó từ 就/ Jiù và 才/ Cái rất hay nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Trung. Còn rất nhiều chủ đề ngữ pháp tiếng Trung khác nữa bạn cần trau dồi. Hãy chăm chỉ và cố gắng ôn luyện để tiến bộ mỗi ngày nhé. Mytour chúc các bạn chinh phục tiếng Trung Quốc thành công!
