I. 会 là gì? Cách dùng của 会
Để phân biệt và sử dụng đúng 3 động từ năng nguyện là 会, 能 và 可以, điều quan trọng nhất là bạn phải hiểu rõ cách dùng của 会.
会 trong tiếng Trung có phiên âm là huì, mang đến rất nhiều ý nghĩa khác nhau như:
会 là dạng danh từ:
- Hội họp, hội nghị, liên quan: 舞会 /wǔhuì/ (vũ hội), 晚会 /wǎnhuì/ (dạ hội),...
会 là dạng động từ:
- Hội, họp, hợp lại: 会合 /huìhé/ (hợp lại), 会诊 /huìzhěn/ (hội chẩn),...
- Gặp mặt, gặp gỡ: 会面 /huìmiàn/ (gặp mặt, gặp nhau), 会客 /huìkè/ (tiếp khách),...
Bên cạnh đó, 会 cũng là một trong những động từ năng nguyện
Cách sử dụng 会 trong ngữ pháp tiếng Trung:
Cách dùng 会 | Ví dụ minh hoạ |
Biểu thị có khả năng, thành thục một kỹ năng nào đó thông qua quá trình học tập và rèn luyện. |
|
Biểu thị ước đoán/ đoán giá/ khả năng hay suy đoán việc gì đó có xảy ra trong tương lai hay không. Nếu dùng 会 thì cuối câu thường dùng thêm 的 để biểu thị ngữ khí khẳng định. |
|
II. 能 là gì? Cách sử dụng của 能
Để học về cách phân biệt 会, 能 và 可以, bạn cần nắm vững kiến thức về cách sử dụng 能.
能 có phiên âm là néng, có nghĩa là “năng lực, tài cán”, “năng lượng”, “có thể”. Chi tiết về cách dùng của 能 như sau:
Cách dùng 能 | Ví dụ minh hoạ |
Dùng để biểu thị khả năng, năng lực để thực hiện hành động. |
|
Ở dạng phủ định, 不能 được dùng để biểu thị sự cấm đoán, không cho phép hoặc không có khả năng làm gì đó. |
|
III. 可以 là gì? Cách dùng của 可以
Để nhận biết sự khác nhau giữa 会, 能 và 可以, bạn cũng cần lưu ý cách dùng của 可以.
可以 trong tiếng Trung có phiên âm là kěyǐ, mang ý nghĩa là “có thể, có khả năng, có năng lực”, “cho phép, được phép”, “tốt, giỏi”,... Cách sử dụng của 可以:
Cách dùng 可以 | Ví dụ minh hoạ |
Biểu thị khả năng thấp, thường dùng trong những tình huống để nhờ vả, xin phép hoặc biểu thị tính lựa chọn. |
|
Biểu thị khả năng thực hiện hành động (thường mang tính khách quan quan) |
|
IV. Phân biệt 会, 能 và 可以
Bạn đã biết cách phân biệt 会, 可以 và 能 chưa? Hãy cùng Mytour học cách phân biệt 会 能 可以 dưới bảng sau nhé!
Phân biệt 会, 能 và 可以 | ||
会 | 能 | 可以 |
Dùng để biểu đạt giỏi việc làm việc gì đó. Ví dụ: 他很会干。/Tā hěn huì gàn./: Anh ấy rất được việc. | Cũng dùng để biểu đạt giỏi việc gì đó. Ví dụ: 他很能干。/Tā hěn nénggàn./: Anh ấy rất có năng lực. | ❌ |
Dùng để biểu thị sự ước tính, suy luận, đánh giá. Ví dụ: 雨下那么大的,他不会来了。/Yǔ xià nàme dà de, tā bù huì láile./: Mưa to như vậy, cậu ta không đến đâu. | Cũng dùng để biểu thị sự suy luận, ước định, đánh giá. Ví dụ: 雨下那么大的,他不能来了。/Yǔ xià nàme dà de, tā bùnéng láile./: Mưa to như vậy, cậu ta không đến đâu. | ❌ |
❌ | Biểu thị phạm vi sử dụng hoặc công dụng. Ví dụ: 这种笔能在墙上写字。/Zhè zhǒng bǐ néng zài qiáng shàng xiězì./: Loại bút này có thể viết được trên tường. | Cũng dùng để biểu thị công dụng hay phạm vi sử dụng. Ví dụ: 这种笔可以在墙上写字。/Zhè zhǒng bǐ kěyǐ zài qiáng shàng xiězì./: Loại bút này có thể viết được lên tường. |
❌ | Biểu thị năng lực, khả năng làm gì đó. Ví dụ: 他病好了, 能下床了。/Tā bìng hǎole, néng xià chuángle./: Bệnh tình của anh đấy đỡ rồi, có thể dậy được rồi. | ❌ |
❌ | Biểu thị khả năng đạt được hiệu suất nào đó. Ví dụ: 他一分钟能打一百五十字。/Tā yī fēnzhōng néng dǎ yībǎi wǔ shízì./:Cậu ấy có thể đánh được 150 chữ trong một phút. | ❌ |
Biểu thị sự hiểu biết, thông hiểu hoặc có năng lực làm gì đó thông qua học tập, rèn luyện. Ví dụ: 小明会开车。/Xiǎomíng huì kāichē./: Tiểu Minh biết lái xe. | ❌ | ❌ |
Biểu thị có thể thực hiện hoặc đã thực hiện được việc gì đó. Ví dụ: 我一定会通过HSK五级的。/Wǒ yīdìng huì tōngguò HSK wǔ jí de./: Tôi nhất định sẽ đạt được HSK 5. | ❌ | ❌ |
❌ | ❌ | Dùng để biểu thị điều kiện khách quan, chủ quan cho phép làm gì đó. Ví dụ: 这本小说我下个星期可以看完。/Zhè běn xiǎoshuō wǒ xià gè xīngqī kěyǐ kàn wán./: Cuốn tiểu thuyết này tuần sau là tôi có thể đọc xong. |
❌ | ❌ | Biểu thị sự đồng ý, cho phép hoặc quy định được phép làm gì. Ví dụ: 大家可以在这儿停车。/Dàjiā kěyǐ zài zhèr tíngchē./: Mọi người được phép đỗ xe ở đây. |
Thể phủ định là 不会 | Thể phủ định là 不能 | Không có thể phủ định, 不可以 dùng để thể hiện sự cấm đoán. |
Không thể kết hợp với từ chỉ mức độ. | Có thể kết hợp với từ chỉ mức độ nhằm nhấn mạnh khả năng. | Không thể kết hợp với từ chỉ mức độ. |
V. Bài tập phân biệt 会, 能 và 可以
Để nhanh chóng nắm được cách sử dụng của 会, 能 và 可以, bạn hãy thực hành bài tập mà Mytour chia sẻ dưới đây nhé!
Đề bài: Điền 会, 能 và 可以 vào chỗ trống phù hợp:
1. 我_____问你一个问题吗?(Wǒ có thể hỏi bạn một câu hỏi được không?)
2. 你们不_____在这儿游泳。(Nǐmen không thể bơi ở đây.)
3. 他嗓子疼,今天不_____说话。(Tā sǎngzi téng, jīntiān không thể nói chuyện.)
4. 你_____弹钢琴吗?(Nǐ có thể chơi piano không?)
5. 我知道你_____弹钢琴。你____教我吗?(Wǒ biết bạn có thể chơi piano. Bạn có thể dạy tôi không?)
6. 老师给他讲解了五次,他终于_____回答这个问题了。(Lǎoshī gěi tā jiǎngjiě le wǔ cì, tā zhōngyú_____huídá zhège wèntíle.)
7. 你____支持我吗?(Nǐ____zhīchí wǒ ma?)
8. 哥哥很 ___ 习惯睡觉,每天睡10个小时。(Gēge hěn ___ xíguàn shuìjiào, měitiān shuì 10 gè xiǎoshí.)
9. 我 ___ 坐在这里吗?(Wǒ ___ zuò zài zhèlǐ ma?)
10. 他一天 ___ 学习50个新词。(Tā yītiān ___ xuéxí 50 gè xīn cí.)
11. 我能 ___ 进去吗?(Wǒ néng ___ jìnqù ma?)
12. 你不 ___ 开心。(Nǐ bù ___ kāixīn.)
Đáp án
1. 能/可以
2. 能
3. 能力
4. 懂
5. 掌握- 可以
6. 熟练/理解
7. 适应/能够
8. 能力
9. 有能力/可以
10. 可以/能力
11. 能力/可以
12. 能够/可以
Vì vậy, Mytour đã tiết lộ chi tiết những kiến thức ngữ pháp quan trọng về 会, 能 và 可以 trong tiếng Trung. Nếu muốn giao tiếp hiệu quả và đạt kết quả cao trong các kỳ thi HSK, bạn cần chắc chắn nắm vững những kiến thức ngữ pháp này.
