Discord là một trong những ứng dụng trò chuyện và nhắn tin phổ biến nhất. Khi Discord không hoạt động đúng, bạn sẽ không thể kết nối với cộng đồng của mình. Nếu Discord không mở được, có một số cách đơn giản để sửa. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách khắc phục vấn đề Discord không mở được.
Cách sửa lỗi Discord không mở
Thoát hoàn toàn các tiến trình Discord đang chạy trong nền, sau đó khởi động lại máy tính nếu điều đó không giúp gì. Kiểm tra lại ngày và giờ hệ thống, xóa bộ nhớ cache của Discord và thử đăng nhập lại qua trình duyệt. Cập nhật Discord hoặc gỡ cài đặt và cài lại nếu cần.
Các bước thực hiện
Kiểm tra xem Discord có gặp sự cố không.

Buộc thoát các tiến trình Discord.

-
Windows:
- Nhấn Ctrl + Alt + Del.
- Chọn Task Manager.
- Chọn tab Processes.
- Chọn bất kỳ tiến trình nào liên quan đến Discord.
- Nhấn End Task
-
Mac:
- Nhấn Option + Command + Esc.
- Chọn Discord.
- Nhấn Force Quit.
Khởi động lại máy tính của bạn.

Đảm bảo rằng ngày và giờ của bạn chính xác.

- Windows: Nhấn Windows key + I để mở menu Cài đặt. Chọn Time & Language. Đảm bảo rằng tùy chọn "Set time zone automatically" và "Set time automatically" đang bật. Sau đó nhấn Sync Now.
- Mac: Nhấn vào biểu tượng Apple rồi chọn System Settings (hoặc System Preferences). Chọn Date & Time. Đảm bảo rằng "Set Date & Time automatically" và "Set time zone automatically using your current location" đang bật.
Xóa bộ nhớ cache của Discord.

- Windows: Nhấn Windows key + R để mở Run. Gõ "%appdata%" vào Run và nhấn Ok. Chọn thư mục "Discord" và nhấn phím Delete. Sau đó, gõ "%localappdata%" vào Run và nhấn Enter. Chọn "Discord" và nhấn Ok. Tiếp theo, chọn thư mục "Discord" và nhấn phím Delete.
- Mac: Mở Finder và nhấn Go trên thanh menu ở trên cùng. Chọn Go to Folder. Nhập "~/Library/Application Support/discord/" và nhấn Return. Kéo các thư mục "Cache," "Code Cache," và "GPUCache" vào thùng rác.
Đăng nhập vào Discord qua trình duyệt web.

Chạy quét virus trên máy tính.

- Windows: Nhấp vào menu Windows Start và gõ "Windows Security". Chọn Windows Security và vào Virus & threat protection > Quick Scan hoặc Scan Now.
- Mac: Các vấn đề về virus và phần mềm độc hại không phổ biến trên Mac do hệ điều hành Unix và tính năng mặc định chỉ cho phép cài đặt ứng dụng từ App Store hoặc nhà phát triển đã được xác minh. Vì vậy, Mac không có phần mềm diệt virus tích hợp. Tuy nhiên, nếu bạn nghi ngờ Mac của mình bị nhiễm malware, bạn có thể quét virus bằng phần mềm diệt virus của bên thứ ba, như Malwarebytes.
Cập nhật và cài lại Discord.

Cập nhật hệ điều hành của bạn.

- Windows: Nhấp vào nút Windows Start, gõ "Windows Update", và chọn Check for Updates. Nhấn Check for Updates trong menu Cập nhật và nhấn Install all để cài đặt các bản cập nhật có sẵn.
- Mac: Nhấp vào biểu tượng tìm kiếm Spotlight và gõ "Software Update" vào thanh tìm kiếm. Chọn Software Update, sau đó nhấn Update Now hoặc Upgrade Now.
Quét các tệp bị hỏng.

- Windows: Nhấp vào menu Windows Start và gõ "CMD". Nhấp chuột phải vào Command Prompt và chọn Run as Administrator. Gõ "sfc /scannow" và nhấn Enter.
- Mac: Nhấp vào biểu tượng tìm kiếm Spotlight và gõ "Disk Utility" vào thanh tìm kiếm. Chọn phân vùng ổ đĩa của bạn trong menu bên trái (thường có tên "Macintosh HD"), nhấn First Aid, sau đó nhấn Run.
Thay đổi cài đặt proxy hoặc VPN của bạn.

- Windows: Nhấp vào menu Windows Start và gõ "Control Panel." Nhấn Control Panel và đi đến Hardware and Sound > Internet Options > tab Connections. Nhấn LAN Settings, đánh dấu vào ô "Automatically detect settings", và bỏ chọn ô "Use Proxy Server for your LAN."
- Mac: Nhấn vào biểu tượng Apple rồi chọn System Settings (hoặc System Preferences). Nhấn Network và chọn mạng đang kết nối. Nhấn Details rồi chọn Proxies và bỏ chọn hoặc tắt các tùy chọn "Auto proxy discovery," "Auto proxy configuration," và "Web proxy." Nhấn Ok.
Xóa bộ nhớ cache DNS của bạn.

- Windows: Nhấn vào menu Windows Start, gõ "CMD". Nhấp chuột phải vào Command Prompt và chọn Run as Administrator. Gõ "ipconfig /flushdns" và nhấn Enter.
-
Mac: Nhấn vào biểu tượng tìm kiếm Spotlight và gõ "Terminal" vào thanh tìm kiếm. Chọn Terminal và gõ "sudo dscacheutil -flushcache; sudo killall -HUP mDNSResponder" rồi nhấn Return. Nhập mật khẩu đăng nhập của bạn và nhấn Enter.
- Nếu bạn đang sử dụng macOS cũ hơn, bạn sẽ cần phải sử dụng một lệnh khác để thiết lập lại cài đặt DNS.
