A. CẤU TRÚC WOULD RATHER VỚI MỘT NGƯỜI CHỦ
1. Cấu trúc would rather trong hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc would rather được dùng để diễn tả mong muốn, sở thích của người nói về một điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai. Trong những tình huống giao tiếp có tính chất trang trọng hoặc trong văn viết, bạn sẽ bắt gặp cấu trúc này khá thường xuyên.
Công thức:
- Khẳng định: S + would rather (‘d rather) + V-inf.
- Phủ định: S + would rather (‘d rather) + not + V-inf.
- Nghi vấn: Would + S + rather + V-inf?
Ví dụ:
- Helena would rather spend time at home on the holiday. (Helena thích dành thời gian ở nhà vào kỳ nghỉ)
- I would rather not drink this milk tea. (Tôi không thích uống loại trà sữa này)
- Would you rather hang out with friends? (Bạn có thích ra ngoài gặp gỡ bạn bè?)
2. Cấu trúc would rather trong quá khứ
Ở thì quá khứ, cấu trúc would rather dùng để diễn tả sự nuối tiếc về một sự việc, vấn đề nào đó.
Công thức:
- Khẳng định: S + would rather + have + V3/ed.
- Phủ định: S + would rather + not + have + V3/ed.
- Nghi vấn: Would + S + rather + have + V3/ed?
Ví dụ:
- She would rather have saved the money for the holiday. (Cô ấy thà tiết kiệm tiền cho kỳ nghỉ)
- I would rather not have bought this jacket. (Tôi thà không mua chiếc áo khoác này)
- Would you rather have invited Peter to the party? (Bạn có muốn mời Peter đến dự bữa tiệc không?)
3. Cấu trúc “would rather than”, “would instead of”
Cấu trúc “would rather than” và “would rather or” được sử dụng để thể hiện sự yêu thích, ưu tiên về một sự vật, sự việc gì đó hơn một sự vật, sự việc khác.
Công thức:
- Ở thì hiện tại: S + would rather + (not) + N/V-inf + than/or + …
- Ở thì quá khứ: S + would rather + (not) _ have + V3/ed + than/or + …
Ví dụ:
- He would rather wear T-shirts than shirts. (Anh ấy thích mặc áo thun hơn là áo sơ mi)
- She would rather have studied online than offline. (Cô ấy thích học trực tuyến còn hơn là học ngoại tuyến)
- Would you rather cook or go out to eat? (Cậu thích nấu ăn hay là đi ăn ở ngoài?)

Cấu trúc would rather với một người chủ
B. CẤU TRÚC WOULD RATHER VỚI HAI NGƯỜI CHỦ
1. Cấu trúc would rather trong hiện tại hoặc tương lai
Đối với cấu trúc would rather với hai chủ ngữ (thường thêm “that” phía sau), thường sử dụng để giả định điều gì đó đối lập với hiện tại. Ngoài ra, nó dùng để thể hiện mong muốn của ai đó làm gì ở hiện tại hoặc tương lai.
Công thức:
- Khẳng định: S1 + would rather (that) + S2 + V-ed.
- Phủ định: S1 + would rather (that) + S2 + not + V-ed.
- Nghi vấn: Would + S1 + rather + S2 + V-ed?
Ví dụ:
- I would rather that my daughter worked as a doctor. (Tôi muốn con gái tôi làm việc như một bác sĩ)
- Tom would rather that Helen not asked him to go to the movies. (Tom thà rằng Helen không rủ anh ấy đi xem phim)
- Would you rather that he come here with you? (Cậu có muốn anh ấy tới đây với cậu không?)
2. Cấu trúc would rather trong quá khứ
Đối với cấu trúc would rather ở quá khứ (thường theo sau là that), dùng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc về một sự vật, sự việc gì đó trong quá khứ. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để giả định điều đối lập với quá khứ.
Công thức:
- Khẳng định: S1 + would rather (that) + S2 + had + V-ed
- Phủ định: S1 + would rather (that) + S2 + had not + V-ed
- Nghi vấn: Would + S + rather + S2 + had + V-ed?
Ví dụ:
- I would rather that you had called me yesterday. (Tôi thà rằng cậu đã gọi cho tôi ngày hôm qua)
- Anna would rather that she hadn’t broken up her boyfriend. (Anna thà rằng đã không chia tay bạn trai)

Công thức và cách sử dụng cấu trúc would rather với hai người chủ
C. BÀI TẬP VỀ CẤU TRÚC WOULD RATHER TRONG TIẾNG ANH
1. Điền vào vị trí phù hợp: to, or, than
- Do you prefer coffee . . . tea?
- Would you rather work online . . . offline?
- I think I prefer . . . travel to Hanoi.
- She’d rather work all day . . . go to the nightclub.
- My father would rather watch live football . . . watch it on TV.
2. Chọn phương án đúng
- I would rather . . . at home tonight.
- stay B. stayed C. had stayed
- Chris’d rather . . . to the cinema last night.
- go B. went C. had gone
- I’d rather come with you . . . here alone.
- than stay B. than staying C. to stay
- I’d rather go in July . . . in June.
- than B. that C. to
- I would rather that you . . . her at our wedding party last week.
- had invited B. invited C. invite

Bài tập áp dụng cấu trúc would rather
3. Biến đổi dạng của động từ
1. Chúng tôi muốn (ở) _________ ở nhà tối nay
2. Mr. Jones preferred (staying) _________ at home last night
3. We would rather (have) _________ coffee than tea
4. The photographer would prefer us (to stand) _________ closer together than we currently are
5. Carmen would rather (prepare) _________ dinner for the entire family
6. She would prefer that you (didn't arrive) _________ last night
7. John would rather you (have slept) _________ than worked last night
8. George would prefer Jane (to be) _________ here tomorrow
9. I would prefer my sister (not to have failed) _________ the driving test yesterday
10. I would prefer that they (had invited) _________ her to their party last Sunday
Trên đây là cách dùng của cấu trúc would rather mà bạn có thể bắt gặp thường xuyên khi giao tiếp tiếng Anh. Chúng mình mong rằng sau khi đọc bài viết này bạn đã hiểu rõ hơn về công thức cũng như cách sử dụng cấu trúc này. Đừng quên ghi chú cẩn thận và thường xuyên ôn tập để ghi nhớ kiến thức lâu hơn bạn nhé. Cám ơn bạn đã theo dõi bài viết!
Để lại bình luận nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào cần tư vấn nhé!