Trong lĩnh vực giáo dục, việc xác định mức lương của giáo viên luôn thu hút sự chú ý. Đặc biệt, mức lương của giáo viên mầm non đang là chủ đề được quan tâm. Vai trò của giáo viên mầm non rất quan trọng trong việc nuôi dưỡng và phát triển toàn diện của trẻ. Tuy nhiên, mức lương hiện tại còn khá thấp và cần được xem xét cải thiện. Hãy cùng Mytour tìm hiểu thông tin chi tiết về mức lương giáo viên mầm non cập nhật mới nhất và cách tính lương qua bài viết này!
Cập nhật hướng dẫn cách tính mức lương giáo viên mầm non mới nhất năm 2024I. Hướng dẫn cách tính mức lương giáo viên mầm non mới nhất
Theo Nghị quyết 69/2022/QH về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2023, từ ngày 01/07/2023, mức lương cơ sở được tăng lên 1,8 triệu đồng/tháng. Điều này sẽ tác động trực tiếp đến mức lương của giáo viên mầm non, những người là viên chức trong hệ thống giáo dục.
Mức lương của giáo viên mầm non được tính dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương. Khi mức lương cơ sở tăng, lương của giáo viên mầm non cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp.
Công thức tính mức lương của giáo viên mầm non sẽ được xác định theo mức lương cơ sở và hệ số lương.- Công thức tính lương:
| Lương = Lương cơ sở x Hệ số lương |
Điều này phản ánh sự chú trọng của Nhà nước trong việc cải thiện thu nhập cho người lao động, bao gồm cả giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non, những người đóng góp quan trọng trong việc giáo dục và chăm sóc thế hệ tương lai.
II. Bảng lương giáo viên mầm non theo từng chức danh nghề nghiệp
Sau khi mức lương cơ sở được điều chỉnh, bảng lương của giáo viên mầm non sẽ được tăng lên, tùy theo cấp bậc dạy học, hạng giáo viên và bậc lương. Mức lương giáo viên mầm non sẽ thay đổi theo các chức danh nghề nghiệp cụ thể như sau:
Cập nhật bảng lương giáo viên mầm non theo từng chức danh nghề nghiệp- Từ ngày 1/7, mức lương của giáo viên mầm non hạng I sẽ dao động từ 7.200.000 đồng/tháng đến 11.484.000 đồng/tháng.
- Giáo viên mầm non hạng II sẽ có mức lương từ 4.212.000 đồng/tháng đến 8.964.000 đồng/tháng.
- Giáo viên mầm non hạng III sẽ nhận mức lương từ 3.780.000 đồng/tháng đến 8.802.000 đồng/tháng.
Để tìm hiểu thêm chi tiết về mức lương của giáo viên mầm non theo từng hạng, mời bạn đọc tiếp bài viết dưới đây:
1. Bảng lương của giáo viên mầm non hạng 1
| BẬC | HỆ SỐ LƯƠNG | MỨC LƯƠNG (đồng) |
| Bậc 1 | 4,00 | 7.200.000 |
| Bậc 2 | 4,34 | 7.812.000 |
| Bậc 3 | 4,68 | 8.424.000 |
| Bậc 4 | 5,02 | 9.036.000 |
| Bậc 5 | 5,36 | 9.648.000 |
| Bậc 6 | 5,70 | 10.260.000 |
| Bậc 7 | 6,04 | 10.872.000 |
| Bậc 8 | 6,38 | 11.484.000 |
2. Bảng lương của giáo viên mầm non hạng 2
| BẬC | HỆ SỐ LƯƠNG | MỨC LƯƠNG (đồng) |
| Bậc 1 | 2,34 | 4.212.000 |
| Bậc 2 | 2,67 | 4.806.000 |
| Bậc 3 | 3,00 | 5.400.000 |
| Bậc 4 | 3,33 | 5.994.000 |
| Bậc 5 | 3,66 | 6.588.000 |
| Bậc 6 | 3,99 | 7.182.000 |
| Bậc 7 | 4,32 | 7.776.000 |
| Bậc 8 | 4,65 | 8.370.000 |
| Bậc 9 | 4,98 | 8.964.000 |
3. Bảng lương của giáo viên mầm non hạng 3
| BẬC | HỆ SỐ LƯƠNG | MỨC LƯƠNG (đồng) |
| Bậc 1 | 2,10 | 3.618.000 |
| Bậc 2 | 2,41 | 4.338.000 |
| Bậc 3 | 2,72 | 4.896.000 |
| Bậc 4 | 3,03 | 5.454.000 |
| Bậc 5 | 3,34 | 6.012.000 |
| Bậc 6 | 3,65 | 6.570.000 |
| Bậc 7 | 3,96 | 7.128.000 |
| Bậc 8 | 4,27 | 7.686.000 |
| Bậc 9 | 4,58 | 8.244.000 |
| Bậc 10 | 4,89 | 8.802.000 |
III. Giáo viên mầm non không phải viên chức sẽ có mức lương như thế nào?
Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp giáo viên mầm non không phải là viên chức sẽ được quy định như sau:
1. Về tiền lương:
1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động theo thỏa thuận, bao gồm lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo trả lương công bằng, không phân biệt giới tính đối với những người lao động thực hiện công việc có giá trị tương đương.
Mức lương của giáo viên mầm non sẽ được thống nhất giữa giáo viên và nhà trường căn cứ vào các yếu tố liên quan.2. Mức lương tối thiểu
Theo đó, mức lương giáo viên mầm non sẽ được thỏa thuận giữa giáo viên và nhà trường, nhưng phải tuân thủ theo mức lương tối thiểu quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019:
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
| Vùng I | 4.680.000 | 22.500 |
| Vùng II | 4.160.000 | 20.000 |
| Vùng III | 3.640.000 | 17.500 |
| Vùng IV | 3.250.000 | 15.600 |
Nguồn tham khảo: Internet
Tham khảo thêm: Bật mí top 10 các ngành có mức lương cao nhất ở Việt Nam hiện nay
IV. Các điều kiện để giáo viên mầm non được nâng ngạch
Điều kiện cần có để giáo viên mầm non có thể nâng ngạch nghề nghiệp.Căn cứ vào quy định tại điểm e khoản 4 Điều 4 và điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, các yêu cầu để nâng ngạch của giáo viên mầm non như sau:
- Giáo viên mầm non hạng III cần tối thiểu 9 năm kinh nghiệm kể từ khi được cấp chứng chỉ giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) để có thể được xét lên hạng II. Thời gian này không bao gồm thời gian tập sự.
- Giáo viên mầm non hạng II cần ít nhất 6 năm kinh nghiệm kể từ khi nhận chứng chỉ giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) để được xét lên hạng I. Lưu ý, thời gian này không tính thời gian làm tập sự.
Do đó, giáo viên mầm non đang ở hạng II hoặc hạng III muốn nâng ngạch cần đáp ứng đủ các điều kiện đã nêu trên.
Ngoài ra, nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm công việc với mức lương cao và uy tín, bạn có thể tham khảo các tin tuyển dụng tại Mytour:
V. Các điều kiện để được bổ nhiệm chức danh giáo viên mầm non
Theo quy định tại Điều 7 trong Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, các trường hợp được bổ nhiệm chức danh giáo viên mầm non cụ thể như sau:
Các trường hợp được bổ nhiệm chức danh giáo viên mầm non1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, nay sẽ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) đối với giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) đã đạt tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26);
b) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) đối với giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);
c) Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) đối với giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04).
2. Giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) có thể được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) sau khi vượt qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I.
Tóm lại, trong bối cảnh ngành giáo dục đang phát triển, việc cải thiện mức lương giáo viên mầm non không chỉ là điều cấp thiết mà còn là yếu tố thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn có cái nhìn rõ hơn về mức lương và quy trình tính lương cho giáo viên mầm non. Đừng quên ghé thăm Mytour để cập nhật thông tin tuyển dụng và thị trường việc làm mới nhất nhé!
Trần Ánh Tuyết
