Tỷ lệ thuần niên (APR) thường được định nghĩa như là chi phí vay tiền hoặc lợi nhuận từ việc đầu tư tiền. Chúng đo lường hiệu suất trong suốt một năm. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng cung cấp tỷ lệ được báo cáo hàng tháng hoặc hàng quý, thay vì hàng năm. Thường thì điều này được làm để làm cho tỷ lệ hàng tháng (tương đối thấp) trở nên hấp dẫn hơn đối với người vay. Hãy lưu ý rằng tỷ lệ thuần niên hiệu quả sẽ phụ thuộc vào tần suất lãi phân chia. Bạn có thể được báo cáo một tỷ lệ hàng tháng mà lãi phân chia hàng tháng, hoặc một tỷ lệ hàng tháng thực sự là một tỷ lệ lãi phân chia hàng năm được che giấu. Sự khác biệt nhỏ này theo thời gian có thể dẫn đến sự khác biệt lớn về lãi suất (hoặc lợi nhuận) nên hãy chắc chắn bạn hiểu cách tính. Cuối cùng, xác định một con số tỷ lệ thuần niên thực sự cho chi phí vay tiền hoặc lợi nhuận từ một khoản đầu tư sẽ giúp bạn đưa ra quyết định tài chính tốt hơn.
Bước
Tính Tỷ Lệ Thuần Niên cho Lãi Suất Không Phân Chia

Xác định xem tỷ lệ lãi phân chia của bạn có hàng năm không. Điều này sẽ được liệt kê trong hợp đồng vay hoặc tài liệu đầu tư của bạn. Tỷ lệ lãi cũng có thể phân chia hàng quý (4 lần mỗi năm), hàng tháng hoặc hàng tuần. Nếu tỷ lệ phân chia của bạn không phải hàng năm, bạn nên chuyển sang tính tỷ lệ thuần niên cho tỷ lệ lãi phân chia để tính toán tỷ lệ của bạn.
- Ví dụ, thẻ tín dụng có thể quảng cáo tỷ lệ lãi hàng tháng, như 1 hoặc 2 phần trăm, nhưng họ phải hiển thị tỷ lệ thuần niên cho người vay khi họ ký hợp đồng tín dụng. Điều này sẽ được liệt kê dưới dạng tỷ lệ phần trăm hàng năm, hoặc APR, trên hợp đồng.

Xác định tỷ lệ lãi suất trong mỗi kỳ. Đây là số lượng lãi suất được kiếm được hoặc trả trong mỗi kỳ. Một lần nữa, điều này có thể là hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng quý. Ví dụ, bạn có thể trả 1 phần trăm mỗi tháng cho lãi suất thẻ tín dụng. Đây là tỷ lệ lãi suất trong mỗi kỳ của bạn.
- Để tính toán tỷ lệ thuần niên, bạn sẽ phải biết tỷ lệ lãi suất trong mỗi kỳ của mình được biểu diễn dưới dạng thập phân. Bạn có thể tìm giá trị này bằng cách chia tỷ lệ lãi suất trong kỳ đã nêu thành 100.
- Ví dụ, 1 phần trăm sẽ là 1/100, hoặc 0.01.

Xác định số lượng kỳ trong một năm nhất định. Đây là số lượng kỳ lãi suất có trong một năm. Đối với một tỷ lệ lãi suất hàng tháng được nêu, sẽ có 12 kỳ trong một năm. Tương tự, một khoản vay hoặc đầu tư sử dụng lãi suất hàng tuần sẽ có 52 kỳ trong một năm và một với tỷ lệ hàng quý sẽ có 4 kỳ.
- Hoặc có thể, một khoản thanh toán trái phiếu có thể thực hiện thanh toán lãi suất hợp lý hàng nửa năm. Điều này sẽ là 2 kỳ thanh toán mỗi năm.
Tính toán tỷ lệ phần trăm thuần niên.Phép tính này nên được sử dụng nếu tỷ lệ lãi suất cộng dồn hàng năm, thay vì hàng quý, hàng tháng hoặc một tần suất khác.Thuần niên hóa một Tỷ lệ Lãi suất Cộng dồn

Xác định cách lãi suất của bạn sẽ được cộng dồn trong vòng một năm. Hiểu xem tỷ lệ của bạn có cộng dồn hàng năm chỉ (nghĩa là lãi suất được tính toán và tích lũy chỉ một lần mỗi năm) so với hàng tháng (hoặc trong một khoảng thời gian khác). Nếu tỷ lệ lãi suất của bạn được cộng dồn với tần suất khác hàng năm, hãy sử dụng cách để thuần niên hóa một tỷ lệ lãi suất không cộng dồn để tính toán tỷ lệ thuần niên của bạn. Nếu không, hãy sử dụng phương pháp để thuần niên hóa tỷ lệ lãi suất không cộng dồn.

Tìm tỷ lệ phần trăm mỗi kỳ. Đây là số lãi suất được tính hoặc trả mỗi kỳ. Ví dụ, một tỷ lệ lãi suất hàng tháng là 1 phần trăm sẽ là một tỷ lệ lãi suất mỗi kỳ là 1 phần trăm. Nếu bạn giả định rằng tỷ lệ lãi suất sẽ giữ nguyên trong phần còn lại của năm, bạn có thể thuần niên hóa phần trăm này.
- Lưu ý rằng để tính toán tỷ lệ phần trăm thuần niên, số này sẽ phải được chuyển đổi sang dạng thập phân. Bạn có thể làm điều này bằng cách chia tỷ lệ lãi suất trong kỳ đã nêu thành 100.
- Ví dụ, một tỷ lệ trong kỳ là 1 phần trăm sẽ được biểu diễn dưới dạng 0.01 (1/100).

Tìm số kỳ. Điều này đại diện cho số lần tỷ lệ phần trăm trong mỗi kỳ sẽ được cộng dồn trong năm. Ví dụ, một tỷ lệ phần trăm trong kỳ được nêu là một lần mỗi tháng sẽ được cộng dồn 12 lần trong 1 năm.
Nhập các biến của bạn vào công thức.
Giải phương trình.- Kết quả, 1.127, đã được làm tròn để làm cho việc tính toán đơn giản hơn. Giữ nhiều chữ số thập phân hơn sẽ làm cho việc tính toán của bạn chính xác hơn.
Vậy, một lãi suất 1 phần trăm tính hàng tháng sẽ cho ra một tỷ lệ phần trăm hàng năm là 12.7 phần trăm.
Chuyển đổi Lợi Nhuận Tính Đến Cuối Năm

Xác định khi nào sử dụng phương pháp này. Trong một số trường hợp, đặc biệt là đối với các khoản đầu tư, lợi nhuận của bạn có thể không được xác định rõ ràng như là lãi hàng tháng, hàng quý hoặc hàng tuần. Trong trường hợp này, bạn sẽ phải sử dụng các phép tính tính đến cuối năm để chuyển đổi lợi nhuận của bạn thành lãi suất hàng năm. Đây không phải là một phép tính hữu ích để xác định một lãi suất hàng năm cho các khoản thanh toán lãi hoặc tính bất kỳ lãi suất nào có tính hợp thành trong năm. Tuy nhiên, nó hữu ích để có một cái nhìn tổng quan hơn về hiệu suất đầu tư hàng năm để có thể so sánh với các khoản đầu tư khác.

Xác định lợi nhuận tính đến cuối năm nay. Tìm hiểu xem đầu tư của bạn đã kiếm được bao nhiêu tiền hoặc mất bao nhiêu tiền trong năm nay bằng đơn vị đô la (hoặc đơn vị tiền tệ của bạn). Điều này được thực hiện bằng cách trừ giá trị của nó vào đầu năm từ giá trị hiện tại.
- Ví dụ, một khoản đầu tư có giá trị là 20.000 đô la vào đầu năm và hiện nay là 20.800 đô la sẽ có lợi nhuận tính đến cuối năm là 800 đô la (20.800 - 20.000).

Chuyển đổi số này thành tỷ lệ phần trăm lợi nhuận. Điều này được thực hiện bằng cách chia lợi nhuận tính đến cuối năm cho giá trị ban đầu của đầu tư và sau đó nhân với 100.
- Đối với ví dụ trước đó, điều này sẽ là 800 đô la (lợi nhuận tính đến cuối năm) chia cho 20.000 đô la (giá trị ban đầu), để được 0,04.
- Nhân số này với 100 để được tỷ lệ phần trăm lợi nhuận, tức là 100*0,04, hoặc 4 phần trăm.

Tính toán hệ số thời gian. Hệ số thời gian tính toán xem đã qua bao nhiêu tháng trong năm. Số này sau đó được sử dụng để chuyển đổi tỷ lệ phần trăm hàng năm. Để tính toán số này, hãy chia số tháng đã qua trong năm cho 12.
- Ví dụ, nếu bạn tính toán các giá trị này vào cuối tháng Tám, điều này có nghĩa là đã qua 8 tháng trong năm hiện tại.
- Trong trường hợp này, hệ số thời gian của bạn sẽ được tính là 12 chia cho 8, sẽ cho một hệ số thời gian là 1.5.

Giải quyết cho lợi nhuận tính đến cuối năm. Nhân tỷ lệ phần trăm lợi nhuận của bạn với hệ số thời gian để có được lợi nhuận tính đến cuối năm. Kết quả này phản ánh cách đầu tư hoạt động trên một tỷ lệ hàng năm và con số này có thể được sử dụng để so sánh lợi nhuận của khoản đầu tư này với các khoản đầu tư có các khoảng thời gian khác nhau.
- Đối với ví dụ trước đó, con số này sẽ là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận, 4 phần trăm, nhân với hệ số thời gian, 1.5, để được một lợi nhuận tính đến cuối năm là 1.5*4, hoặc 6 phần trăm.
- Vì vậy, đối với một khoản đầu tư có giá trị là 20.000 đô la đã kiếm được 800 đô la đến cuối tháng Tám, lợi nhuận hàng năm được tính sẽ là 6 phần trăm.
Mẹo