| Cải bẹ xanh | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Brassicales |
| Họ (familia) | Brassicaceae |
| Chi (genus) | Brassica |
| Loài (species) | B. juncea |
| Danh pháp hai phần | |
| Brassica juncea (L.) Czern. | |
Cải bẹ xanh, còn được gọi là cải xanh, cải canh, cải cay hay giới tử (danh pháp khoa học: Brassica juncea), là một loài cây thuộc họ Cải (Brassicaceae). Trong tiếng Anh, nó được gọi là brown mustard, green mustard, oriental mustard hoặc vegetable mustard.
Đặc điểm và ứng dụng

Cải bẹ xanh có nhiều kích thước khác nhau, lá màu xanh đậm hoặc xanh nhạt. Lá và thân cây có vị cay và hơi đắng, thường được dùng để nấu canh hoặc muối dưa. Thời gian thu hoạch cải bẹ xanh khoảng từ 40 – 45 ngày. Cải bẹ xanh chứa nhiều dưỡng chất như vitamin A, B, C, K, axit nicotic, carotene, albumin… Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên dùng vì có nhiều lợi ích cho sức khỏe và phòng chống bệnh tật.
Theo Đông y Việt Nam, cải bẹ xanh có vị cay, tính ấm, có tác dụng giải cảm, thông đàm và lợi khí. Hạt cải bẹ xanh có vị cay, tính nóng, không độc, trị được các chứng phong hàn, ho đờm, hen suyễn, đau họng, tê liệt và mụn nhọt.
Phân bố, thu hái và chế biến
Cải bẹ xanh được trồng ở Việt Nam để lấy rau ăn. Hiện tại, chúng ta chưa thu hoạch hạt để dùng làm thuốc hoặc ép dầu, phải nhập khẩu từ Trung Quốc. Ở Trung Quốc, họ trồng cải để ăn, lấy hạt ép dầu và làm thuốc. Hạt được lấy từ quả chín và phơi khô. Quá trình phơi hay sấy phải dưới 50° để bảo quản các enzyme có lợi.
Chú thích
Kết nối bên ngoài
- PROTAbase về Brassica juncea Lưu trữ ngày 14-03-2012 tại Wayback Machine
- Brassica juncea
- Mô tả ẩm thực của các loại rau cải mù tạt ngon Lưu trữ ngày 26-11-2005 tại Wayback Machine
- Hình ảnh và thông tin về Southern Giant Curled Mustard
- Phân xanh cải mù tạt: Tài liệu về cây che phủ của Đại học Bang Washington. Lưu trữ ngày 31-05-2010 tại Wayback Machine
