1. Câu điều kiện đảo ngữ
Dạng câu điều kiện đặc biệt đầu tiên có lẽ là câu điều kiện đảo ngữ, hay đảo ngữ câu điều kiện, câu điều kiện lược bỏ “if”. Đây là câu điều kiện lược bỏ “if” và được sử dụng cấu trúc đảo ngữ nhưng vẫn giữ nguyên được nghĩa của câu điều kiện.
Hãy xem chi tiết hơn qua cấu trúc đảo ngữ của từng loại câu điều kiện:
| Cấu trúc câu điều kiện | Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện | Ví dụ | |
| Loại 1 | If + clause (hiện tại đơn), clause (tương lai đơn). | Should + S + V(nguyên thể), clause (tương lai đơn). | If you run 30 minutes per day, your health will be better. → Should you run 30 minutes per day, your health will be better. Tạm dịch: Nếu bạn chạy 30 phút mỗi ngày, sức khỏe của bạn sẽ tốt hơn. |
| Loại 2 | If + clause (quá khứ đơn), S + would/could/might + V. | Were + S + …., S + would/could/might + V. | If I were able to fly, I would fly to the moon. → Were I able to fly, I would fly to the moon. Tạm dịch: Nếu tôi có thể bay, tôi sẽ bay tới mặt trăng. |
| IF Loại 3 | If + clause (quá khứ hoàn thành), S + would/could/might + have + PII. | Had + S + VpII, S + would/could/might + have + PII. | If we had met last night, we would have had dinner together. → Had we met last night, we would have had dinner together. Tạm dịch: Nếu chúng tôi gặp nhau tối qua thì chúng tôi đã đi ăn cùng nhau rồi). |
* Chú ý với đảo ngữ câu điều kiện loại 2:
Nếu động từ chính trong mệnh đề “If” là động từ thường, không phải “Were”, thì chúng ta vẫn sử dụng “were” để đảo lên trước chủ ngữ, mặc dù phải có động từ nguyên thể kèm theo “to” sau đó.
Ví dụ: Nếu họ đang chơi ở đây bây giờ, tôi sẽ ngăn cản họ.
→ Were they to play here now, I would prevent them. (Nếu họ chơi ở đây bây giờ, tôi sẽ ngăn cản họ).
* Lưu ý: Trong đảo ngữ câu điều kiện, nếu câu điều kiện có “not” thì “not” phải đứng trước chủ ngữ.
Ví dụ: Nếu tôi không nhận được học bổng, tôi đã làm việc tại công ty.
→ Had I not received the scholarship, I would have worked at the company. (Nếu tôi không được nhận học bổng thì tôi đã làm ở công ty rồi).
2. Câu điều kiện hỗn hợp

Ngoài các loại câu điều kiện cơ bản, câu điều kiện hỗn hợp kết hợp giữa loại 2 và loại 3.
Nếu thời gian trong mệnh đề điều kiện không trùng với thời gian trong mệnh đề kết quả, ta có thể kết hợp hai loại trên như sau:
Điều kiện trong quá khứ còn kết quả ở hiện tại:
| If + clause (quá khứ hoàn thành), S + would/could/might + V |
Ví dụ: Nếu bạn đã hoàn thành bài tập về nhà vào hôm qua, bạn sẽ hiểu bài học vào hôm nay.
Điều kiện trong hiện tại còn kết quả ở quá khứ:
| If + clause (quá khứ đơn), S + would/could/might + have + PII |
Ví dụ: Nếu cô ấy không có bài kiểm tra vào hôm qua, cô ấy đã đi chơi với chúng tôi vào ngày hôm qua rồi.
3. Câu điều kiện với “Unless”

Unless = If not (Trừ khi, nếu không)
Ví dụ: Nếu bạn không muốn nói chuyện với tôi, hãy nhắn tin.
→ Unless you want to talk to me, please text. (Trừ khi bạn muốn nhắn tin với tôi, làm ơn hãy nhắn tin)
* Lưu ý:
- “Unless” chỉ được sử dụng cho câu điều kiện loại 1 (giả định sự việc có thể xảy ra trong tương lai).
- “Unless” không sử dụng cho If 2, If 3 và trong câu hỏi.
Ví dụ: Bạn sẽ làm gì nếu bạn không ra ngoài?
→ Không nên sử dụng: What will you do unless you go out?
4. Các trường hợp nhấn mạnh

4.1. Sử dụng “should/ should happen to” cho câu điều kiện loại 1 nhấn mạnh giả định khó xảy ra
Cấu trúc:
| If + S + should/ should happen to + V, S + will + V |
Ví dụ: Nếu bạn đi dạo cùng tôi vào ngày mai, tôi sẽ rất vui.
→ 'Should' được sử dụng ở đây để chỉ ra rằng điều kiện này khó xảy ra trong tương lai.
4.2. Sử dụng “may/might” cho mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 để nhấn mạnh khả năng sự việc xảy ra cao
Cấu trúc:
| If + clause (hiện tại đơn), S + may/might + V |
Ví dụ: Nếu trời mưa, chúng ta có thể ngừng làm vườn.
→ Ở đây, ta thấy trong mệnh đề chính có sử dụng “may/might”, vì vậy chúng ta hiểu rằng người nói muốn nhấn mạnh việc dừng làm vườn.
5. Câu điều kiện đặc biệt với So long as, As long as
Trong trường hợp chúng ta cần áp đặt các điều kiện cụ thể/giới hạn cho một tình huống, bạn có thể bắt đầu bằng các cụm từ như As long as, so long as.
Lưu ý: As long as được dùng phổ biến trong văn nói. Trong khi đó, So long as được dùng phổ biến trong các văn bản.
Ví dụ:
- As long as you follow the instructions, you will be able to assemble the furniture. (Miễn là bạn làm theo hướng dẫn, bạn sẽ có thể lắp ráp đồ nội thất.)
- So long as you are careful, you will not get hurt. (Miễn là bạn cẩn thận, bạn sẽ không bị thương.)
6. Bài tập câu điều kiện đặc biệt

6.1. Exercises
Bài 1: Điền vào ô trống với IF hoặc UNLESS.
- …………… my boss is too busy, I will speak to him.
- …………… you meet me at the station, I will be grateful to you.
- …………… the weather is rainy, we will have a picnic.
- …………… all my friends know my secret, I won’t feel comfortable.
- …………… Henry buys comics every day, he will be short of money soon.
- …………… Ryan is tired, we will go to the cinema.
- …………… Susan falls ill, she will make a report at the conference.
- …………… we go there without Jim, we will get lost because no one but him knows the way.
- …………… Catherine remembers about her promise, I will remind her about it.
- …………… I have time, I will call you tomorrow.
- …………… Ann arrives at the airport on time, she won’t miss her flight again.
- .…………… the weather is sunny tomorrow, we will go to the beach.
- .…………… you study hard, you can’t get a good mark.
- .…………… it is snowing heavily, we won’t drive anywhere tomorrow.
- …………… my father has to work overtime, he will come home earlier.
Bài 2: Chọn đáp án đúng.
1. If I hadn’t fought for our relationship, we wouldn’t be together now.
- A. wouldn’t be
- B. wouldn’t have been
- C. weren’t
2. I would be happier if I had said 'yes' when she asked me to marry her.
- A. had said
- B. said
- C. would say
3. If you were not such an unpleasant person, they would have invited you to yesterday's party.
- A. would invite
- B. would have invited
- C. had invited
4. Had you followed my advice and brought a map, we wouldn’t be lost now.
- A. took
- B. had taken
- C. would have take
5. If I didn't have feelings for you, I would have dumped you last year.
- A. would have called
- B. called
- C. would call
6. If you hadn't taken that job, you would be miserable now.
- A. wouldn’t marry you
- B. wouldn’t have married
- C. hadn’t married
7. If I had more time, I would have called you last night.
- A. would accept
- B. would have accepted
- C. ‘d accepted
8. I have a fear of flying. If I didn’t have a fear of flying, we would have traveled by plane.
- A. hadn’t been
- B. wasn’t
- C. wouldn’t have been
9. If you took dad's car without permission last night, you could be in trouble.
- A. would have take
- B. took
- C. ‘d taken
10. You wouldn't have gotten this job if I hadn't recommended you for the interview.
- A. didn’t prepare
- B. wouldn’t have prepared
- C. hadn’t prepared
Bài 3: Hoàn thành câu với dạng đảo ngữ.
- (the books/be) ……………… cheaper, I would have bought them all.
- (the Prime Minister/fail) ……………… to get the necessary support, he would be forced to call a snap election.
- (the evidence/not be destroyed) ……………… , the accused would have been found guilty.
- (you/need) ……………… any further assistance, do not hesitate to contact us.
- (the ship/ not capsize) ……………… , there would have been more survivors.
- (I/win) ……………… the prize, I wouldn’t spend it on things I don’t need.
- (the storm/be) ……………… at night, the rescue team wouldn’t have found the lost boy scouts.
- (he/ decide) ……………… to come, please let me know as soon as possible.
- (I/ be offered) ……………… the job, I would have to think about it.
- (you/have) ……………… any further questions, please ask to see the manager.
6.2. Đáp án
Bài 1:
- Unless
- If
- Unless
- If
- If
- Unless
- Unless
- If
- Unless
- If
- If
- If
- Unless
- If
- Unless
Bài 2:
- A
- A
- B
- B
- B
- A
- C
- B
- C
- C
- Had the books been
- Were the Prime
- Had the evidence not been destroyed
- Should you need
- Had the ship not capsized
- Were I to win
- Had the storm been
- Should he decide
- Were I to be offered
- Should you have
