| Đủng đỉnh | |
|---|---|
Cây đủng đỉnh | |
| Tình trạng bảo tồn | |
Ít quan tâm (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Arecales |
| Họ (familia) | Arecaceae |
| Chi (genus) | Caryota |
| Loài (species) | C. mitis |
| Danh pháp hai phần | |
| Caryota mitis Lour., 1790 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách | |
Cây đủng đỉnh, còn được gọi là đùng đình hoặc móc, có tên khoa học là Caryota mitis. Đây là một loài thuộc họ Cau (Arecaceae), lần đầu tiên được mô tả bởi Lour. vào năm 1790.
Mô tả
Thân cây hình trụ, mọc thành bụi từ gốc với nhiều bẹ lá chồng lên nhau. Lá kép lông chim hai lần, dài từ 1 - 2 m, với các lá chét xếp so le. Phiến lá có dạng tam giác lệch, đầu lá nhọn, các mép có răng cưa nhỏ, dài 15 - 20 cm, với các gân lá phân bố như nan quạt, phiến lá dai.
Cụm hoa của cây có từ 5 đến 6 bông mo, mỗi bông mo dài khoảng 30 đến 40 cm và hoa mọc dày đặc. Hoa thuộc dạng đơn tính cùng gốc, mỗi bông cái đi kèm với 2 bông đực. Tập hợp các bông hoa này được gọi là buồng. Khi cây ra trái, gọi là buồng trái (tương tự như buồng cau). Các buồng hoa mọc từ thân cây, với buồng trên trưởng thành trước buồng dưới.
Quả có hình cầu, đường kính từ 1 đến 1,5 cm, vỏ quả nhẵn và có màu đen, mỗi quả chứa 1 hạt.
Trái đủng đỉnh có thể gây ngứa nếu chạm vào khi cơ thể đang có mồ hôi.
Công dụng
Trước đây, tại các vùng nông thôn ở Nam Bộ, hoa và lá của cây đủng đỉnh thường được dùng để trang trí trong các lễ cưới. Hiện nay, một số nơi trồng cây đủng đỉnh như một loại cây cảnh.
Hình ảnh minh họa




Chú giải
Liên kết bên ngoài
- Tài liệu liên quan đến Caryota mitis trên Wikimedia Commons
- Thông tin về Caryota mitis trên Wikispecies
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Caryota mitis”. International Plant Names Index.
