| Cây mần tưới | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Asterales |
| Họ (familia) | Asteraceae |
| Tông (tribus) | Eupatorieae |
| Chi (genus) | Eupatorium |
| Loài (species) | E. fortunei |
| Danh pháp hai phần | |
| Eupatorium fortunei Turcz. | |
Cây mần tưới (tên khoa học: Eupatorium fortunei) còn được biết đến với các tên gọi như trạch lan, lan thảo, hương thảo, co phất phử (Thái). Đây là một loại cây thuộc họ Asteraceae, cao từ 0,5 - 1m, có nhiều nhánh, cành màu tím nhạt và lá mọc đối với mép lá có răng cưa. Hoa của cây thường mọc ở đầu cành hoặc nách lá, màu tím nhạt và cuống hoa có nhiều lông ngắn. Quả có màu đen nhạt. Cây có thể mọc hoang hoặc được trồng làm thuốc. Người dân thường sử dụng ngọn non như rau gia vị hoặc nấu canh để giải nhiệt mùa hè. Lá già được dùng để nấu nước uống hàng ngày giúp cải thiện tiêu hóa và kích thích cảm giác thèm ăn. Thân và lá của cây được sử dụng làm thuốc, thường được thu hái vào mùa hè, cắt lấy ngọn cành có lá, rửa sạch và phơi khô hoặc dùng tươi. Trong Đông y, mần tưới có mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng, cay, tính ấm, có tác dụng hoạt huyết, phá ứ huyết, thông kinh và lợi tiểu. Nó thường được dùng để điều trị các vấn đề như kinh nguyệt không đều, mệt mỏi sau sinh, mất ngủ, giảm sưng đau do mụn nhọt và còn giúp đuổi muỗi và dĩn hiệu quả.
Eupatorium fortunei chứa các alkaloid pyrrolizidine có thể gây ung thư.
