| Nghiến | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
Sắp nguy cấp (IUCN 2.3) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Malvales |
| Họ (familia) | Malvaceae s.l (hay Tiliaceae) |
| Phân họ (subfamilia) | Dombeyoideae |
| Chi (genus) | Burretiodendron |
| Loài (species) | B. hsienmu |
| Danh pháp hai phần | |
| Burretiodendron hsienmu Chun & How, 1956 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Nghiến (danh pháp khoa học Burretiodendron hsienmu) là một loài thực vật có hoa, trước đây thuộc họ Đoạn (Tiliaceae) nhưng hiện nay được xếp vào phân họ Dombeyoideae của họ Cẩm quỳ rộng (Malvaceae). Cây này phân bố ở Trung Quốc và Việt Nam, đặc biệt có thể thấy ở Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Quảng Bình.
Đặc điểm nổi bật
Cây nghiến là loài cây gỗ lớn, cao từ 30 đến 35 mét, với đường kính thân cây có thể đạt từ 80 đến 90 cm. Cành non không có lông. Lá cây có hình dạng trứng, rộng từ 10 đến 12 x 7 đến 10 cm; mép lá nguyên; gân bên 5 đến 7 đôi, trong đó có 3 gân gốc; cuống lá dài từ 3 đến 5 cm. Hoa là hoa đơn tính. Hoa đực có đường kính 1,5 cm. Đài hoa hình chuông, chia thành 5 thuỳ sâu, dài 1,5 cm. Cánh hoa 5 cái, dài 1,3 cm. Nhị hoa khoảng 25 cái, xếp thành 5 bó; chỉ nhị dài từ 1 đến 1,3 cm; bao phấn hình bầu dục, dài 3 mm. Quả khô có 5 cạnh (như quả khế), tự mở, đường kính 1,8 cm.
Tính chất gỗ
Gỗ nghiến có độ cứng cao, rất chắc chắn, bền bỉ, không bị vân, không bị mọt hay mối, ngay cả khi chôn dưới đất cũng không thay đổi.
Lõi gỗ nghiến có màu nâu sẫm đồng đều, với các vòng vân rất mờ và cấu tạo lớp. Đặc tính cơ học của nó rất cứng và bền. Dưới tác động của mưa gió ngoài trời, chỉ có thể làm bạc màu lớp mặt. Khi được bào nhẵn, các phần gỗ nghiến già sẽ hiện ra những vân hoa tinh tế giống như trên mặt thép của thanh kiếm Nhật, một đặc trưng của một số loại gỗ có cấu tạo lớp.
Điểm yếu của gỗ nghiến là khi sử dụng để chế tạo các sản phẩm từ những tấm ván mỏng, dưới tác động của độ ẩm và nước, sẽ xuất hiện các nội lực lớn, dễ dẫn đến cong vênh, nứt dăm hoặc nứt xé.
Ứng dụng
Tại một số vùng núi đá cao ở Việt Nam, đặc biệt là nơi cư trú của người Tày và Nùng, gỗ nghiến được sử dụng để làm nhà sàn: cột, sàn, hoành, vì, kèo, v.v. Đi lại trên sàn làm từ gỗ nghiến không bao giờ phát ra tiếng cót két, điều này trái ngược với loại gỗ mềm dẻo. Chính vì những đặc tính này, gỗ nghiến rất được ưa chuộng trong việc làm thớt.
Gỗ giác của cây nghiến có màu sáng hơn, mềm và nhẹ hơn một chút so với gỗ lõi, thường được sử dụng để làm các bộ phận nội thất ít chịu lực như tường ngăn, giá kệ, bàn ghế, v.v.
Các phần nu nghiến (những u cục gỗ hình thành khi cây bị tổn thương hoặc dị tật), có bề mặt sần sùi nhưng chất gỗ cứng, màu sắc đa dạng và nhiều vân uốn lượn độc đáo, thường được dùng để chế tác các đồ thủ công mỹ nghệ như tượng, bình, chum, chóe...
Chú thích
- ^ Sun W. (1998). “Burretiodendron hsienmu”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.
