
| Scaphium macropodum | |
|---|---|
S. macropodum in Malaysia | |
| Tình trạng bảo tồn | |
Ít quan tâm (IUCN 2.3) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Malvales |
| Họ (familia) | Malvaceae |
| Chi (genus) | Scaphium |
| Loài (species) | S. macropodum |
| Danh pháp hai phần | |
| Scaphium macropodum (Miq.) Beumée ex K.Heyne, 1927 | |

Cây Ươi (hay còn gọi là đười ươi, lười ươi, an nam tử, cây thạch, ươi bay, bàng đại hải, lù noi, sam rang, som vang, đại đông quả) có tên khoa học là Scaphium macropodum (các tên gọi khác: Sterculia lychnophora, Caryophyllum macropodum, Scaphium lychnophorum, Firmiana lychnophora). Loài cây này thuộc chi Ươi, họ phụ Trôm trong họ Cẩm Quỳ. Hạt của nó (hạt lười ươi) được sử dụng trong y học cổ truyền để thanh nhiệt và cũng có thể dùng để điều trị các vấn đề về tiêu hóa hoặc làm mát cổ họng. Đây là sản phẩm chính được thu thập bên cạnh gỗ ở Lào và có giá trị xuất khẩu cao ngang ngửa với cây cà phê trong nước này.
Miêu tả
Cây thân gỗ cao khoảng 25–30 m. Hạt khô có kích thước bằng ngón tay người lớn, màu đen và vỏ nhăn nheo.
Lược sử của lười ươi trong văn hiến Việt Nam
Trình bày của Trịnh Hoài Đức trong tác phẩm Gia Định Thành thông chí ghi lại như sau:
| “ | Quả đại hữu (sản ở Ký Sơn trấn Biên Hòa, tục gọi là quả lười ươi), giống như quả trám, người miền núi phơi khô để bán. Khi ăn ngâm vào nước, nở phồng to lên, thịt của một quả có thể đầy chén, bỏ xơ màng đi, cho đường vào mà ăn, tính rất hàn, nên ăn vào mùa hạ để giải nhiệt | ” |
- Hạt é
- Mủ gòn
- Mủ trôm
Liên kết ngoài
- Lười ươi Lưu trữ 2016-03-04 tại Wayback Machine, Viện thông tin - Thu viện Y học Trung ương
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
