
| Giant isopods | |
|---|---|
| Khoảng thời gian tồn tại: Rupelian–Nay TiềnЄ
Є
O
S
D
C
P
T
J
K
Pg
N
Lỗi biểu thức: Dư toán tử <
Lỗi biểu thức: Dư toán tử < | |
| Specimens of Bathynomus doederleinii (front) and B. kensleyi (behind) | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực: | Eukaryota |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Arthropoda |
| Phân ngành: | Crustacea |
| Lớp: | Malacostraca |
| Liên bộ: | Peracarida |
| Bộ: | Isopoda |
| Họ: | Cirolanidae |
| Chi: | Bathynomus A. Milne-Edwards, 1879 |
Chân giống khổng lồ (còn được biết đến với tên gọi Bọ biển, Bọ cánh cứng đại dương, Gián biển, Bọ chân đều hay Rận biển) là một chi giáp xác khổng lồ thuộc bộ Chân đều, sống ở độ sâu vượt quá 700m. Chúng có hình dáng giống như bọ cánh cứng, và thường là các loài giáp xác ăn thịt. Các loài này phân bố chủ yếu ở vùng nước lạnh và sâu của Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, và Ấn Độ Dương. Bathynomus giganteus, một loài tiêu biểu, được xem là loài lớn nhất trong nhóm, mặc dù một số loài Bathynomus khác cũng đạt kích thước tương tự (như B. kensleyi). Do nguồn thức ăn khan hiếm, chúng thường ăn bất cứ thứ gì từ tầng nước trên rơi xuống và tiêu thụ một số loài động vật nhỏ ở cùng độ sâu. Chân giống khổng lồ có thể dài từ 19 đến 37 cm và khi gặp nguy hiểm, chúng co lại để bảo vệ mình trong lớp vỏ giáp xác cứng. Cấu tạo vòm miệng của chúng khá phức tạp, phục vụ cho các chức năng như đâm thủng, xé và mổ bụng con mồi. Chúng sinh sống chủ yếu ở những vùng biển sâu từ 170 đến hơn 2.100m, nơi có áp lực cao và nhiệt độ dưới 4 độ C như ở Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Các loài


Các loài thuộc chi này bao gồm (theo phân loại của WRMS tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2014):
- Bathynomus affinis Richardson, 1910
- Bathynomus brucei Lowry & Dempsey, 2006
- Bathynomus bruscai Lowry & Dempsey, 2006
- Bathynomus crosnieri Lowry & Dempsey, 2006
- Bathynomus decemspinosus Shih, 1972
- Bathynomus doederleinii Ortmann, 1894
- Bathynomus giganteus A. Milne Edwards, 1879
- Bathynomus immanis Bruce, 1986
- Bathynomus kapala Griffin, 1975
- Bathynomus keablei Lowry & Dempsey, 2006
- Bathynomus kensleyi Lowry & Dempsey, 2006
- Bathynomus lowryi Bruce & Bussarawit, 2004
- Bathynomus miyarei Lemos de Castro, 1978
- Bathynomus obtusus Magalhaes & Young, 2003
- Bathynomus pelor Bruce, 1986
- Bathynomus propinquus Richardson, 1910
- Bathynomus raksasa 2018
- Bathynomus richeri Lowry & Dempsey, 2006
Ghi chú
- Bathynomus giganteus, isopode khổng lồ Lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2007 trên Wayback Machine
- Các loài giáp xác sâu được đánh bắt bằng lưới ở các Antilles Pháp Lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007 trên Wayback Machine
- Các cuộc khảo sát giáp xác sâu ở vùng biển Martinique Lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007 trên Wayback Machine
- Carney, Bob (13 tháng 10 năm 2002). “Trapping for Predators, Diving for Prey”. NOAA Ocean Explorer.
- Plott, Chelsy. “Deep Sea Isopod”. WhoZoo.org. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2009.
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
