1. Chế bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) nâng cao tay nghề chính tả, tóm tắt 1
2. Chế bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) nâng cao tay nghề chính tả, tóm tắt 2
3. Chế bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) nâng cao tay nghề chính tả, tóm tắt 3
1. Chế bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) nâng cao tay nghề chính tả, tóm tắt 1
Các dạng bài tập thực hành
Câu 1: Điền tr/ch, s/x, r/d/gi, l/n vào chỗ trống:
- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.
- Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.
Câu 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. vây cá, dây sợi, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.
b. giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết, giết chết.
c. hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.
Câu 3: Điền s, x vào chỗ trống theo thứ tự:
Theo thứ tự, cần điền là: xám, sát, sấm, sáng, xé, sung, sổ, xơ, xác, sầm, sập, xoảng.
Câu 4:
Các từ cần điền theo thứ tự là: ràng, tột, cước (hoặc gươm), bốc, thoát, hít, nhoạt, một, hòat, góc.
Câu 5: Điền ? , ~
Vẽ tranh, ra quyết, nghiêng bên, chao rước, bền bỉ, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ, suy ngẫm.
Câu 6: Các câu được sửa như sau:
- Tía đã nhiều lần lưu ý rằng không nên kiêu căng.
- Một cây tre đứng giữa đường ngăn chặn ai muốn vào rừng chặt cây, đốn gỗ.
- Đau đớn thì cắn răng chịu đựng thôi.
Câu 7: Học sinh viết lại đoạn văn từ Sách Giáo Khoa vào bảng.
Xem tiếp các bài giảng để nắm vững môn Ngữ Văn lớp 6
- Chuẩn bị cho bài Hoạt động văn học: Thi kể chuyện
- Ôn tập tiếng Việt - Ngữ văn 6 tập 1
2. Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) rèn luyện chính tả, ngắn 2
1. Điền tr/ ch, s/ x, r/ d/ gi, l/ n vào chỗ trống.
Đáp án
- Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.
- Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.
- Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.
- Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.
2. Lựa chọn từ để điền vào chỗ trống.
Đáp án
a) vây, dây, giây
Vây cá, sợi dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây
b) viết, diết, giết
- Giết giặc, da diết, viết văn, viết chữ , giết chết.
c) vẻ, dẻ, giẻ
Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.
3. Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống:
Bầu trời... ám xịt như sà xuống... át mặt đất.... ấm rền vang, chớp loé... áng rạch.. é cả không gian. Cây... ung già trước cửa... ổ trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành... ơ... ác, khẳng khiu. Đột nhiên, trận mưa dông... ầm... ập đổ, gõ lên mái tôn loảng... oảng.
Đáp án
- Theo thứ tự lần lượt, cần điền là: xám, sát, sấm, sáng, xé, sung, sổ, xơ, xác, sầm, sập, xoảng.
4. Điền từ có vần -uôc hoặc -uôt vào chỗ trống:
Thắt lưng... bụng,... miệng nói ra, cùng một... , con bạch... , thẳng đuồn... , quả dưa... , bị... rút, trắng... , con chẫu...
Đáp án
- Các từ cần điền lần lượt là: buộc, buột, duộc (hay giuộc), tuộc, đuột, chuột, chuột, muốt, chuộc.
5. Điền dấu phù hợp (hỏi hoặc ngã) vào chữ in nghiêng:
Đáp án:
Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ...
6. Sửa lỗi chính tả trong các câu sau:
- Tía đã nhiều lần canh dặn rằng không được kiêu căng.
- Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vào rừng chặt cây, đốn gỗ.
- Có đau thì cắn răng mà chịu nhẹn.
Đáp án:
Các câu được sửa như sau:
- Tía đã nhiều lần canh dặn rằng không được kiêu căng.
- Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vào rừng chặt cây, đốn gỗ.
- Có đau thì cắn răng mà chịu nhẹn.
3. Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) rèn luyện chính tả, ngắn 3
I. Nội dung luyện tập
Tr/ch | Trái cây; chờ đợi;chuyển chỗ; trải qua; trôi chảy; trơ trụi; nói chuyện; chương trình; chẻ tre |
s/x | Sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ |
r/d/gi | Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác |
l/n | Lạc hậu, nói liều, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng |
Bài 2:
Câu a | Vay cá, sợi dây điện, cây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây |
Câu b | Giết giặc, da diết, viết văn, viết chữ, giết chết |
Câu c | Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách |
Câu 3:
"""""HẾT"""""-
Bài học về Thạch Sanh là điểm đặc biệt trong Bài 6 của chương trình học theo sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 6. Để học tốt môn Ngữ Văn 6, học sinh cần soạn bài Thạch Sanh, đọc trước nội dung và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. Hãy tìm hiểu kỹ về nội dung phần Soạn bài Ôn tập truyện dân gian để có hiểu biết sâu rộng. Trong chương trình học Ngữ Văn 6, phần Soạn bài Số từ và lượng từ đóng vai trò quan trọng, và các em cần chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi học.
