

| Nauclea | |
|---|---|
Cây Gáo vàng chụp ở Vườn quốc gia Gregory, Northern Territory, Australia. (Tony Rodd chụp). | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Gentianales |
| Họ (familia) | Rubiaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Cinchonoideae |
| Tông (tribus) | Naucleeae |
| Chi (genus) | Nauclea |
| Loài (species) | N. orientalis |
(L.) L. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách | |
Chén vàng, còn được gọi là vàng kiên hay gáo nam (danh pháp khoa học: Nauclea orientalis), là một loài thực vật thuộc họ Thiến thảo. Loài này phát triển trong rừng mưa nhiệt đới, thường mọc ở tầng cây cao hoặc vượt tán. Tên gọi latin 'orientalis' có nghĩa là phương Đông. Tên chi Nauclea có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, trong đó 'naus' có nghĩa là 'tàu' và 'kleio' nghĩa là 'gần'. Gáo vàng thường bị nhầm lẫn với Gáo trắng, nhưng phạm vi phân bố của nó hẹp hơn, không có ở Ấn Độ và Nam Trung Hoa, mà chỉ xuất hiện ở Nam Á, Đông Nam Á, đảo Papua New Guinea, và Australia. Cây gỗ lớn, sinh trưởng nhanh, ưa đất ẩm và có thể sống ở vùng bán ngập, ven sông suối. Trong môi trường tự nhiên, Gáo vàng có thể cao tới 30-35m và đường kính ngang ngực lên tới 100 cm. Tán cây có hình tháp, giống như thông hay tùng. Hoa của cây có màu vàng và mùi thơm. Gỗ có màu vàng hoặc cam, với cấu trúc gỗ có sợi dài và to, thuận tiện cho việc sấy khô hoặc xử lý hóa chất, thích hợp làm đồ gia dụng nhưng dễ bị mối mọt nếu không được xử lý đúng cách.
- Gáo trắng
- Gáo cam
- Gáo tròn
Hình ảnh


Liên kết bên ngoài
Tài liệu liên quan đến Nauclea orientalis trên Wikimedia Commons
