1. Tìm hiểu Hear là gì?
1.1. Định nghĩa về Hear
Dựa trên từ điển Oxford, Hear được định nghĩa là: (không được sử dụng trong các thì tiếp diễn) nhận biết âm thanh bằng tai của bạn” (Not used in the progressive tenses) to be aware of sounds with your ears)
Bên cạnh đó, còn có những ý nghĩa bổ sung sau:
Hear mang ý nghĩa (không được sử dụng trong các thì tiếp diễn) là lắng nghe hoặc chú ý đến ai/cái gì - nghĩa: (Not used in the progressive tenses) to listen or pay attention to somebody/something
Từ Hear thường được sử dụng như một động từ ngoại, cần có tân ngữ đi kèm để truyền tải đầy đủ ý nghĩa của người nói.
1.2. Cách sử dụng của từ Hear
Từ Hear trong câu được sử dụng theo các cấu trúc sau:
- Hear sth/sb: Nghe cái gì/ai đó
- Hear sth/sb do sth: Nghe cái gì/ai đó làm gì đó
- Hear sb/sth doing sth: Nghe ai đó/cái gì đang làm gì (Nhấn mạnh hành động đang tiếp diễn)
- Sb/sth is heard to do sth: Ai đó/cái gì đó đang được nghe để làm gì đó
Ví dụ: I could hear my mom’s voices from the backyard. (Tôi có thể nghe thấy giọng mẹ từ sân sau)

Tìm hiểu Hear là gì
2. Tìm hiểu Listen là gì?
2.1. Định nghĩa về Listen
Dựa vào định nghĩa từ điển Oxford, Listen có nghĩa là: “to pay attention to somebody/something that you can hear” (Chú ý đến ai đó, cái gì đó mà bạn có thể nghe)
Về mặt nghĩa thân mật hơn một chút, Listen có thể được hiểu là: “(informal) used to tell somebody to take notice of what you are going to say” (Được sử dụng khi bạn muốn ai đó chú ý đến những gì bạn sẽ nói)
Khác với Hear, Listen chỉ là một nội động từ mà không cần có tân ngữ phía sau và vẫn có thể truyền tải đủ ý nghĩa mà người nói muốn truyền tải.
2.2. Cách sử dụng của từ Listen
Từ Listen trong câu tiếng Anh được sử dụng theo cấu trúc như sau:
Cấu trúc: Listen to sb/sth: Lắng nghe ai đó/cái gì
Ví dụ: The student listened attentively to the stories of others. (Học sinh đang lắng nghe một cách chăm chú câu chuyện của người khác.)

Tìm hiểu về Listen là gì?
3. Hướng dẫn phân biệt sự khác nhau giữa Hear và Listen
- Về ý nghĩa:
- Hear mang ý nghĩa là nghe một cách tính cờ, bị động và không có sự chú ý nào.
- Listen mang nghĩa là nghe chủ động, nghe một cách có chú ý.
- Về cấu trúc và cách sử dụng:
- Hear sth/sb không được sử dụng trong thì tiếp diễn
- Listen to sb/sth được sử dụng trong thì tiếp diễn

Hướng dẫn phân biệt Hear và Listen
Những từ có thể gây nhầm lẫn trong tiếng Anh - Hear / Listen [Học tiếng Anh cho người mới bắt đầu]
Mytour - Từ A-Z cách phân biệt A, An, The rất chính xác [Học tiếng Anh cho người mất gốc #2]
4. Bài tập thực hành
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống Hear hoặc Listen sao cho phù hợp với câu cho trước:
1. Have you ………. that? Something is in our bathroom!
2. Please remain silent! Nam………………. the message.
3. Can you switch off the TV? I can’t………….you.
4. Hey, I believe you should……………….carefully to what I am going to say.
5. Oh just because I……………. that your daisy is very lovely.
6 My son listens…….. to podcasts every day. He loves it so much.
7. If you _____ the baby is crying, give him food because he is hungry.
8. I called out to my sister but she didn’t _____ me. She was watching movies with her friends.
Đáp án bài tập 1:
1. Listen
2. Listens
3. Listen
4. Listen carefully
5. Hear
6. Pay attention to the sounds
7. Perceive
Bài tập 2: Lựa chọn đáp án đúng cho các câu cho sẵn dưới đây:
1. Last week, Xuan (LISTENED/ HEARD) the loud music from his neighbors.
2. I believe I (LISTENED/ HEARD) someone shouting on the street yesterday.
3. Linh enjoys (LISTENING/ HEARING) to Indie music while she does her homework.
4. Dan would sneak into the stadium to (LISTEN/ HEAR) her favorite singer.
5. During my break time, I usually (LISTEN/ HEAR) USUK music.
6. Can you (LISTEN/ HEAR) what I am talking about?
7. (HEARKEN/ LISTEN), if you require any assistance, Let's ring me up.
Đáp án bài tập 2:
1. Heard
2. Heard
3. Hearken
4. Hearken
5. Hearken
6. Listen
7. Hearken
