Chỉ số VN phản ánh sự biến động của giá cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Công thức tính toán chỉ số áp dụng cho tất cả các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK, nhằm phản ánh xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày.
Phương pháp tính toán
Chỉ số VNIndex được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tính toán dựa trên phương pháp chỉ số giá bình quân Passcher.
Công thức tính VN - Index như sau:
- Chỉ số VN =
Các thông số bao gồm:
- P1i: Giá hiện tại của cổ phiếu i
- Q1i: Khối lượng cổ phiếu i đang lưu hành (đã niêm yết)
- P0i: Giá của cổ phiếu i tại thời điểm gốc
- Q0i: Khối lượng của cổ phiếu i tại thời điểm gốc
Các tình huống điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
- Khi có các sự kiện niêm yết mới hoặc tổ chức niêm yết tăng vốn, hệ số điều chỉnh sẽ được thực hiện như sau:
- =
Các yếu tố bao gồm:
- D1: Hệ số chia mới
- D0: Hệ số chia cũ
- V1: Tổng giá trị hiện tại của các cổ phiếu niêm yết: V1 =
- AV: Giá trị điều chỉnh của cổ phiếu
- Khi có trường hợp hủy niêm yết hoặc tổ chức niêm yết giảm vốn, hệ số chia mới sẽ được tính như sau:
- =
Chọn danh mục đại diện
Danh mục đại diện
Tính đến giữa tháng 11/2008, danh mục đại diện để tính chỉ số VnIndex bao gồm toàn bộ các cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Danh sách các công ty được chọn vào danh mục đại diện
Chỉ số chứng khoán Việt Nam được ký hiệu là VN - Index. VN - Index được xây dựng dựa trên giá trị thị trường của toàn bộ cổ phiếu niêm yết, giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan và phân tích thị trường một cách rõ ràng.
- Chỉ số HNX
- Chỉ số HNX trung bình
- Chỉ số của các Tập đoàn và Doanh nghiệp Việt Nam
